IPC-7132 và IPC-7130 là hai vỏ máy tính công nghiệp cùng họ của Advantech, cùng nhận bo mạch chủ khổ ATX hoặc MicroATX và cùng đặt bàn hoặc treo tường được. Khác biệt nằm ở ba chỗ: số khoang ổ, khả năng rút ổ khi máy đang chạy và mô-đun quản lý hệ thống. Bài viết đưa bảng đối chiếu từng hạng mục rồi chỉ ra trạm nào nên dùng mã nào.

Bảng so sánh IPC-7132 và IPC-7130
Số liệu dưới đây lấy từ trang thông số của hai vỏ máy trên site. Ô nào hãng không công bố cho mọi mã thân máy thì ghi theo tài liệu hãng.
| Hạng mục | IPC-7132 | IPC-7130 |
|---|---|---|
| Kiểu vỏ | Đặt bàn hoặc treo tường | Đặt bàn hoặc treo tường, lắp được hai chiều |
| Bo mạch chủ nhận được | Khổ ATX và MicroATX | Khổ ATX và MicroATX |
| Khoang 5,25 inch | 2 khoang | 1 khoang |
| Khoang 3,5 inch | 2 khoang: 1 truy cập mặt trước và 1 bên trong | 1 khoang bên trong, cộng 2 khay tháo nóng ở mặt trước |
| Thay ổ khi máy đang chạy | Không có khay tháo nóng | Có, qua 2 khay 3,5 inch mặt trước |
| Chống sốc cho khoang ổ | Có | Có |
| Cửa trước | Khoá được | Khoá được |
| Đèn báo | Đèn báo lỗi kèm cảnh báo sự cố | Đèn báo lỗi hệ thống |
| Mô-đun quản lý hệ thống | Không nêu trong tài liệu vỏ máy | Tích hợp, điều khiển quạt toàn hệ thống và giám sát phần cứng |
| Quạt và lọc bụi | Quạt 12 cm, lưu lượng 82 CFM, lọc khí tháo vệ sinh nhanh | Quạt điều tốc theo xung, bản chạy êm |
| Bộ nguồn kèm theo bản dựng sẵn | 300 W chuẩn PS/2, hiệu suất 80 Plus Bronze; mã thân máy có tuỳ chọn 500 W | 300 W chuẩn PS/2, hiệu suất 80 Plus Bronze; thân máy 7 khe không kèm nguồn |
| Kích thước | 200 x 330 x 430 mm | Theo tài liệu hãng cho từng mã |
| Khối lượng | Khoảng 9,96 kg | Theo tài liệu hãng cho từng mã |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 45 độ C | Theo tài liệu hãng cho từng mã |
| Chống rung | 1 Grms trong dải 5 đến 500 Hz | Theo tài liệu hãng cho từng mã |
| Bản rút gọn cùng họ | Mã thân máy IPC-7132MB | Mã IPC-7130L dùng khay ổ thường thay cho khay tháo nóng |
Đọc bảng theo chiều dọc sẽ thấy hai vỏ máy này không xếp thành cấp trên và cấp dưới. Mỗi bên hơn bên kia ở một nhóm hạng mục khác nhau, nên lựa chọn phụ thuộc vào việc trạm cần gì, không phụ thuộc vào mã nào mới hơn.
Khác biệt về khoang ổ và khả năng thay ổ nóng
Đây là điểm phân hóa rõ nhất giữa hai mã. IPC-7130 dành hai vị trí mặt trước cho khay ổ rút được, còn IPC-7132 dùng chính khoảng đó cho khoang 5,25 inch thứ hai.
Với trạm chạy ba ca, ổ lưu trữ là bộ phận hỏng nhiều hơn cả. Khi ổ trong cấu hình gương bị lỗi, khay rút được cho phép người trực thay ổ ngay trong ca mà dây chuyền vẫn chạy, sau đó hệ thống tự dựng lại dữ liệu. Không có khay rút, quy trình tương tự phải chờ tới lúc dừng máy theo kế hoạch, tức là chấp nhận chạy với một ổ trong nhiều giờ hoặc nhiều ngày. Điều kiện đi kèm là bo mạch chủ và cấu hình đĩa phải hỗ trợ chế độ này; cần xác nhận trước khi đặt hàng chứ không mặc định vỏ máy có khay là dùng được ngay.
Ở chiều ngược lại, hai khoang 5,25 inch của IPC-7132 có ích với các trạm còn dùng thiết bị khổ lớn: ổ băng từ để sao lưu ngoại tuyến, khay chuyển đổi ổ hoặc bộ đọc thẻ công nghiệp. Với trạm chỉ dùng ổ thể rắn và không cần thiết bị 5,25 inch nào, phần khoang này để trống và không đem lại giá trị.

Khác biệt về quản lý hệ thống và bảo trì
Khác biệt thứ hai nằm ở phần theo dõi tình trạng máy. IPC-7130 tích hợp mô-đun quản lý hệ thống: mô-đun này điều khiển tốc độ quạt cho toàn thân máy và đọc các thông số phần cứng, kèm khả năng truy cập từ xa. Với cụm trạm nằm rải khắp nhà máy, người trực xem được nhiệt độ và tốc độ quạt từ phòng kỹ thuật, phát hiện quạt yếu trước khi máy báo lỗi nhiệt.
Tài liệu vỏ máy của IPC-7132 không nêu mô-đun này. Bù lại, phần bảo trì cơ khí của mã đó được làm gọn: quạt 12 cm với lưu lượng 82 CFM kèm bộ lọc khí thiết kế để tháo và vệ sinh nhanh. Trong xưởng nhiều bụi, việc vệ sinh lọc đúng chu kỳ có tác động tới tuổi thọ máy lớn hơn nhiều so với việc đọc được nhiệt độ từ xa.
Về đèn báo, IPC-7132 có thêm phần cảnh báo sự cố bên cạnh đèn trạng thái, trong khi IPC-7130 dùng dãy đèn báo lỗi hệ thống. Cả hai đều có cửa trước khoá được, nên bài toán ngăn người không phận sự chạm vào nút nguồn hoặc rút ổ đã được giải quyết ở cả hai mã.
Một điểm chung khác đáng lưu ý khi lập dự toán: cả hai đều dùng linh kiện chuẩn phổ thông cho bo mạch chủ, bộ nguồn và quạt. Bản dựng sẵn của IPC-7130 core i5 dùng thân máy 7 khe không kèm nguồn, ghép với bộ nguồn 300 W đạt chuẩn 80 Plus Bronze và bo mạch chủ công nghiệp có sáu cổng nối tiếp.
Chọn IPC-7132 hay IPC-7130
Bốn câu hỏi dưới đây đủ để chốt lựa chọn trong hầu hết dự án.
Trạm có được phép dừng để thay ổ không? Nếu không, chọn IPC-7130 và cấu hình đĩa gương. Đây là lý do quan trọng nhất để trả thêm cho mã này.
Trạm nằm gần hay xa phòng kỹ thuật? Nếu xa và ít người qua lại, mô-đun giám sát của IPC-7130 giúp phát hiện sớm quạt yếu và nhiệt độ tăng. Nếu trạm nằm ngay cạnh phòng kỹ thuật, giá trị của tính năng này giảm hẳn.
Trạm có thiết bị khổ 5,25 inch không? Nếu có từ hai thiết bị trở lên, chỉ IPC-7132 đáp ứng.
Ngân sách cho phép tới đâu? IPC-7132 được hãng xếp vào nhóm vỏ máy chi phí thấp trong cùng họ. Với trạm dùng một hoặc hai ổ, không cần thay ổ nóng và không cần giám sát từ xa, khoản chênh nên dồn cho bộ nguồn và ổ lưu trữ chất lượng hơn.
Chi tiết từng mã được trình bày riêng trong hai bài máy tính công nghiệp Advantech IPC-7130 và PC công nghiệp Advantech IPC-7132. Phần mã thân máy và tuỳ chọn bộ nguồn của dòng thứ hai nằm ở bài Advantech IPC-7132MB.

Mua IPC-7132 và IPC-7130 ở đâu
Trên site này, hai dòng máy có trang sản phẩm riêng: máy tính công nghiệp IPC-7130 và máy tính công nghiệp IPC-7132, kèm nhiều cấu hình dựng sẵn theo từng đời bộ xử lý. Toàn bộ nhóm vỏ máy cùng kiểu lắp nằm trong danh mục Desktop/Wallmount IPC.
Khi gửi yêu cầu báo giá, nên nêu năm thông tin: số ổ lưu trữ và có cần thay ổ khi máy đang chạy hay không, số thiết bị khổ 5,25 inch, bộ xử lý và dung lượng bộ nhớ, số khe mở rộng cần dùng, công suất nguồn mong muốn. Năm thông tin này quyết định mã thân máy, bo mạch chủ và bộ nguồn đi kèm. Với dự án cần đối chiếu thêm các dòng khác của hãng, tham khảo danh mục máy tính công nghiệp Advantech trên IPC247.
Trường hợp chưa rõ nên đi theo vỏ treo tường hay vỏ gắn tủ rack, có thể chạy công cụ chọn máy theo yêu cầu rồi đối chiếu kết quả với bảng so sánh phía trên.
Câu hỏi thường gặp về IPC-7132 và IPC-7130
IPC-7132 và IPC-7130 khác nhau ở điểm nào?
Ba khác biệt chính. IPC-7130 có hai khay ổ 3,5 inch tháo nóng ở mặt trước và mô-đun quản lý hệ thống tích hợp; IPC-7132 không có hai thứ đó nhưng bù lại có hai khoang 5,25 inch thay vì một. Cả hai cùng nhận bo mạch chủ khổ ATX hoặc MicroATX và cùng đặt bàn hoặc treo tường được.
Máy nào phù hợp khi cần thay ổ cứng mà không dừng hệ thống?
IPC-7130. Hai khay 3,5 inch ở mặt trước của máy này thiết kế để rút ra và cắm vào khi hệ thống đang chạy, với điều kiện bo mạch chủ và cấu hình đĩa hỗ trợ. IPC-7132 chỉ có một ổ truy cập được từ mặt trước và không phải khay tháo nóng.
Mô-đun quản lý hệ thống của IPC-7130 làm được gì?
Mô-đun này điều khiển tốc độ quạt cho toàn hệ thống và giám sát phần cứng, kèm khả năng quản lý từ xa. Với trạm đặt xa phòng kỹ thuật, người trực đọc được nhiệt độ và tốc độ quạt mà không phải xuống tận nơi mở nắp máy.
Hai máy này chịu được nhiệt độ và rung ở mức nào?
IPC-7132 được hãng công bố dải nhiệt 0 đến 45 độ C, độ ẩm 10 đến 85 phần trăm không ngưng tụ và mức chống rung 1 Grms trong dải 5 đến 500 Hz. Với IPC-7130, các thông số môi trường tra theo tài liệu hãng của từng mã thân máy. Cả hai đều thuộc nhóm dùng trong khu vực có mái che.
Chọn máy nào nếu chỉ xét chi phí?
IPC-7132 là vỏ máy được hãng đặt ở nhóm chi phí thấp trong cùng họ. Nếu trạm không cần thay ổ nóng, không cần giám sát phần cứng từ xa và chỉ dùng một hoặc hai ổ, IPC-7132 đáp ứng đủ. Khoản chênh nên dồn cho bộ nguồn và ổ lưu trữ chất lượng hơn.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.


