Bảng ePaper EPD-770 của Advantech không phải một tấm hiển thị đơn. Thiết bị ghép hai tấm ePaper 13,3 inch đen trắng thành một vùng hiển thị dạng dải ngang, dùng cho bảng thông tin đặt tại lối đi, cửa kho hoặc điểm giao nhận. Bài viết đi vào ba điểm quyết định khi dùng thiết bị này: cách chia nội dung trên dải ngang, khoảng cách đọc tương ứng với vị trí treo, và đường truyền nội dung có dây qua đầu nối M12.

1. EPD-770 là thiết bị gì
Đây là thiết bị hiển thị trọn bộ: đã có vỏ, đã có phần điện và phần kết nối, treo lên là dùng. Khác với mô-đun rời phải tự làm vỏ, thiết bị này dành cho đơn vị muốn lắp nhanh nhiều điểm giống nhau.
Điểm nhận dạng của EPD-770 là tỷ lệ vùng hiển thị. Với chiều ngang 582,8 mm và chiều cao 234,8 mm, mặt bảng gần với dải băng chữ hơn là với một màn hình thường. Tỷ lệ đó quy định luôn kiểu nội dung phù hợp: bảng ít dòng, chữ lớn, đọc lướt khi đi ngang, không phải bảng biểu nhiều cột.
2. Thông số công bố EPD-770
| Hạng mục | Thông số công bố |
|---|---|
| Vùng hiển thị | 582,8 x 234,8 mm |
| Cấu hình tấm | Hai tấm ePaper 13,3 inch, hai màu đen trắng |
| Độ phân giải | 1600 x 1200 điểm ảnh cho mỗi tấm |
| Cổng tín hiệu | Hai cổng USB |
| Cổng mạng | Một đầu nối RJ45 loại M12 |
| Đường truyền nội dung | Wi-Fi, thẻ 4G hoặc cáp USB |
| Nhiệt độ hoạt động | Âm 15 tới 65 độ C, bản đen trắng |
| Nhiệt độ khi không hoạt động | Âm 25 tới 70 độ C, bản đen trắng |
| Độ ẩm hoạt động | 5 tới 80 phần trăm, không ngưng tụ |
| Vỏ | Nhựa, đạt IP66 chống nước và chống bụi |
| Kích thước cả vỏ | 682,8 x 334,8 x 69 mm |
| Nguồn nuôi | Theo tài liệu hãng |
So sánh hai dòng đầu và dòng kích thước cả vỏ cho một con số cần nhớ khi thiết kế khung treo: viền chiếm thêm khoảng một trăm milimet theo chiều ngang và theo chiều cao so với vùng hiển thị.
3. Dải ngang hai tấm: chia nội dung thế nào
Sai lầm hay gặp là đưa bố cục của một màn hình thường lên dải ngang, tức là chia đều nhiều cột nhỏ. Kết quả là chữ nhỏ đi và bảng mất tác dụng đọc lướt.
Cách chia hợp lý hơn là theo vai trò thông tin. Nửa bên trái giữ một khối lớn ít đổi, đóng vai trò nhận diện: mã khu vực, số cổng, tên tuyến hoặc tên chuyền. Nửa bên phải giữ phần đổi thường xuyên: danh sách dòng, giờ, số lượng hoặc trạng thái.
Cách chia này có lợi thêm về nhịp cập nhật. Khối nhận diện gần như không đổi, nên mỗi lần cập nhật chỉ phải vẽ lại phần nội dung bên phải, giảm thời gian bảng ở trạng thái đang đổi hình.

4. Chọn vị trí treo theo khoảng cách đọc
| Vị trí treo | Khoảng cách người đọc | Nội dung nửa trái | Nội dung nửa phải | Nhịp đổi hợp lý |
|---|---|---|---|---|
| Đầu dãy kệ trong kho | Ba tới năm mét | Mã dãy, chữ rất lớn | Ba tới bốn dòng mặt hàng đang xếp | Vài lần mỗi ca |
| Cửa kho lạnh, phòng bảo quản | Hai tới ba mét | Tên khu và ngưỡng nhiệt | Danh sách lô và hạn dùng gần nhất | Một tới hai lần mỗi ngày |
| Điểm giao nhận, cửa xuất hàng | Năm tới tám mét | Số cửa | Biển số xe và thứ tự vào hàng | Theo lượt xe |
| Đầu chuyền sản xuất | Ba tới sáu mét | Mã chuyền và mã lệnh sản xuất | Sản lượng ca và mục tiêu | Mỗi giờ hoặc cuối ca |
| Lối đi chung, khu vực an toàn | Năm tới mười mét | Biểu tượng hoặc chữ cảnh báo | Số ngày làm việc an toàn, thông báo trong tuần | Hằng ngày |
Nguyên tắc rút ra từ bảng: khoảng cách đọc quyết định cỡ chữ, cỡ chữ quyết định số dòng, và số dòng mới quyết định nội dung đưa lên bảng. Đi ngược chiều, tức là gom hết thông tin muốn hiện rồi thu nhỏ chữ cho vừa, là cách làm ra bảng không ai đọc.
Khi cần bảng lớn cho nhiều người xem cùng lúc ở khoảng cách trên mười mét, cỡ này không đủ và nên chuyển sang bảng đơn khổ lớn, xem bài bảng ePaper EPD-780 khổ 31,2 inch. Ngược lại, khi vị trí treo không kéo được điện, dùng bảng 13,3 inch chạy pin, xem bài bảng ePaper EPD-662 và tuổi pin theo nhịp làm mới.
5. Dải nhiệt rộng mở ra vị trí treo khác
Thông số công bố cho bản đen trắng là âm 15 tới 65 độ C khi hoạt động. Đây là điểm tách EPD-770 khỏi phần lớn thiết bị ePaper cùng hệ: nhiều bản chỉ công bố 0 tới 50 độ C, nghĩa là không dùng được trong kho lạnh.
Hai nhóm vị trí hưởng lợi từ dải nhiệt này. Nhóm thứ nhất là kho lạnh và khu vực bảo quản mát, nơi bảng giấy in bị ẩm và màn hình thường bị đọng sương. Nhóm thứ hai là vị trí ngoài trời có mái che ở khu vực nắng gắt, nơi mặt bảng buổi trưa vượt mức 50 độ C.
Kèm theo dải nhiệt là vỏ nhựa đạt IP66 chống nước và chống bụi. Cần lưu ý cấp bảo vệ này áp cho vỏ thiết bị; phần đầu nối và đường cáp đi vào bảng vẫn phải làm kín theo đúng cách khi thi công.
6. Đường truyền nội dung: có dây hay không dây
Bài gốc nêu thiết bị có một đầu nối RJ45 loại M12, hai cổng USB, và nhận dữ liệu qua Wi-Fi hoặc thẻ 4G. Ba lựa chọn này ứng với ba tình huống thi công khác nhau.
- Mạng có dây qua đầu M12. Chọn khi vị trí treo cố định lâu dài và đã có máng cáp chạy tới. Đầu M12 bắt ren nên chịu rung và giữ kín tốt hơn đầu RJ45 thường, hợp với môi trường rửa và rung.
- Mạng không dây. Chọn khi bảng phải treo ở nơi không kéo được cáp mạng. Cần đo mức sóng tại đúng độ cao treo trước khi lắp, và tính điểm phát sóng công nghiệp nếu khu vực nhiều kệ kim loại, xem bài bộ định tuyến Wi-Fi công nghiệp WISE-3240.
- Mạng di động qua thẻ 4G. Chọn cho bảng đặt ngoài phạm vi mạng nội bộ, ví dụ bãi xe hoặc kho vệ tinh. Phải tính chi phí thuê bao và quyền truy cập từ máy chủ nội dung.
Dù chọn đường nào, phần đẩy nội dung và theo dõi trạng thái vẫn do phần mềm quản lý đảm nhiệm, trình bày ở bài phần mềm quản lý thiết bị ePaper của Advantech. Cách tổ chức quy trình nạp nội dung cho nhiều bảng cùng lúc nằm ở bài nạp nội dung và quản lý cụm bảng EPD-660.
7. Mua EPD-770 ở đâu
EPD-770 đi theo hệ thống gồm bảng hiển thị, hạ tầng mạng tại điểm treo và máy chủ nội dung, nên số lượng đặt tính theo số vị trí treo cộng dự phòng. Khi gửi yêu cầu, nên nêu số vị trí, khoảng cách đọc tại từng vị trí, nhiệt độ nơi treo và đường truyền dự kiến là có dây hay không dây. Bộ điều khiển và mô-đun cho bảng khổ lớn hơn được bàn ở bài mô-đun hiển thị và bo mạch điều khiển EPM-880.
Nhóm thiết bị này xếp trong chuyên mục thiết bị công nghiệp trên site. Máy tính công nghiệp chạy phần mềm quản lý nội dung có tại danh mục máy tính công nghiệp Advantech trên IPC247.
Khi cần chọn máy chủ nội dung hoặc thiết bị mạng đi kèm cho cụm bảng, dùng công cụ chọn máy theo nhu cầu rồi đối chiếu với bảng thông số phía trên.
Câu hỏi thường gặp về bảng ePaper EPD-770
EPD-770 có vùng hiển thị bao nhiêu?
Thông số công bố ghi vùng hiển thị 582,8 x 234,8 mm, ghép từ hai tấm ePaper 13,3 inch đen trắng, mỗi tấm độ phân giải 1600 x 1200 điểm ảnh. Kích thước cả vỏ là 682,8 x 334,8 x 69 mm, nên phần viền chiếm thêm khoảng một trăm milimet theo mỗi chiều.
EPD-770 treo được ở nhiệt độ nào?
Thông số công bố cho bản đen trắng là âm 15 tới 65 độ C khi hoạt động và âm 25 tới 70 độ C khi không hoạt động, độ ẩm 5 tới 80 phần trăm không ngưng tụ. Dải này rộng hơn nhiều bảng ePaper khác, nên thiết bị dùng được cả trong kho lạnh lẫn ngoài trời có mái che.
EPD-770 nhận nội dung qua đường nào?
Bài gốc nêu thiết bị có một đầu nối RJ45 loại M12 và hai cổng USB, đồng thời nhận dữ liệu qua Wi-Fi hoặc qua thẻ 4G. Đầu M12 là điểm khác biệt chính so với các bảng chỉ dùng không dây, vì nó cho phép đi mạng có dây tới vị trí treo.
Dải ngang hai tấm nên chia nội dung thế nào?
Chia theo vai trò thông tin thay vì chia đều. Nửa bên trái để một khối lớn ít đổi, như mã khu vực hoặc tên tuyến, đọc được từ xa. Nửa bên phải để phần đổi thường xuyên, như danh sách dòng, giờ hoặc số lượng.
EPD-770 khác EPD-780 ở điểm nào?
Khác ở cỡ, vỏ và dải nhiệt. EPD-780 là bảng đơn 31,2 inch vỏ kim loại, dải hoạt động công bố 0 tới 50 độ C. EPD-770 ghép hai tấm 13,3 inch thành dải ngang, vỏ nhựa đạt IP66 và dải nhiệt công bố âm 15 tới 65 độ C.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



