IPC-510 Advantech là máy tính công nghiệp vỏ rackmount 4U, hướng tới các trạm cần lắp tủ 19 inch với chi phí vừa phải. Bài viết tổng hợp phần datasheet hay dùng khi lập dự toán, thêm phần kiểm tra tủ rack trước khi bắt máy lên ray, các vị trí lắp thực tế, so sánh với những vỏ cùng nhóm và nơi đặt mua.

Thông số kỹ thuật IPC-510
Bảng dưới gom phần thuộc vỏ máy và phần thuộc cấu hình mẫu Core i5 đang niêm yết trên site này. Ô nào tài liệu không nêu con số cụ thể thì ghi rõ là theo tài liệu hãng.
| Hạng mục | Nội dung theo catalog và tài liệu hãng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vỏ máy | IPC-510MB-00XBE, vỏ rackmount 4U cho tủ 19 inch | Phần cố định của mọi cấu hình trong dòng |
| Khoang ổ đĩa | Ba ổ 5,25 inch và hai ổ 3,5 inch, truy cập từ mặt trước; một ổ 3,5 inch nằm bên trong | Cấu hình mẫu chỉ lắp một ổ cứng |
| Cổng mặt trước | Cổng USB và cổng PS/2 đưa ra mặt trước | Thao tác được khi máy đã nằm trong tủ |
| Làm mát | Một quạt 12 cm, lưu lượng 77 CFM, kèm bộ lọc khí | Bộ lọc tháo rời để vệ sinh |
| Bộ nguồn | Nguồn ATX PFC dạng PS/2, mức 250W hoặc 300W; cấu hình mẫu dùng PS8-300ATX-ZBE chuẩn 80 Plus Bronze | Chọn theo tải thực tế |
| Bo mạch chủ | AIMB-701G2 khổ ATX, chipset H61, đế LGA1155, có khe PCIe x16 và hai cổng mạng | Quyết định số cổng và số khe cắm |
| Vi xử lý | Core i5-3340, ngoài ra có bản Core i3 và bản Core 2 Duo | Mỗi mức là một trang sản phẩm riêng |
| Bộ nhớ | 4 GB DDR3-1600 dạng hai thanh 2 GB | Số khe còn trống tuỳ bo mạch chủ |
| Ổ cứng | Ổ cơ 500 GB SATA 3, 3,5 inch, 7200 vòng mỗi phút | Đổi sang ổ thể rắn được khi đặt hàng |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 40 độ C | Đo tại cửa gió vào của máy, không phải giữa phòng |
| Độ ẩm | 10 đến 85 phần trăm | Theo tài liệu hãng |
| Chịu rung và sốc | Rung 1 Grms trong dải 5 đến 500 Hz; sốc 10 G, 11 mili giây, dạng nửa sóng sin | Vượt mức này cần giá đỡ giảm chấn |
| Cảnh báo | Đèn báo trạng thái và bảng điều khiển phía sau | Đọc được trong phòng máy thiếu sáng |
| Bảo hành | 24 tháng theo chính sách bán hàng | Áp cho cả bộ máy đã lắp |
Lắp IPC-510 vào tủ rack 19 inch
Chiều cao 4U là con số ai cũng kiểm, nhưng đó không phải chỗ hay vướng. Bốn hạng mục dưới đây mới là phần thường phát sinh khi máy đã về tới công trường.
| Hạng mục cần kiểm | Việc phải làm trước khi lắp | Hệ quả nếu bỏ qua |
|---|---|---|
| Chiều sâu tủ | Đo chiều sâu lọt lòng, cộng thêm phần cáp uốn phía sau | Cửa sau tủ không đóng được, cáp bị ép sát đầu nối |
| Tải trọng ray | Đối chiếu khối lượng máy với mức ghi trên bộ ray; bổ sung thanh đỡ đáy nếu tủ chỉ có tai bắt | Ray võng, mặt máy lệch khỏi mặt phẳng tủ |
| Hướng gió | Giữ luồng gió một chiều từ mặt trước ra mặt sau cho cả tủ | Máy hút lại khí nóng của thiết bị bên cạnh |
| Chỗ rút bộ lọc | Chừa khoảng hở mặt trước để tháo lọc bụi và thao tác cổng USB | Mỗi lần vệ sinh phải kéo cả máy ra khỏi tủ |
Ba lưu ý bổ sung từ thực tế thi công. Thứ nhất, nhiệt độ ghi trong datasheet là nhiệt độ tại cửa gió vào của máy, không phải nhiệt độ giữa phòng; trong tủ kín, chênh lệch giữa hai con số này có thể vượt mười độ. Thứ hai, thiết bị sinh nhiệt lớn nên đặt phía trên máy tính trong cùng một tủ, vì khí nóng bốc lên. Thứ ba, cáp nguồn và cáp tín hiệu nên đi hai bên tủ tách nhau, nhất là khi tủ có biến tần hoặc bộ nguồn xung công suất lớn.
Với trạm không có tủ rack, dòng máy phù hợp hơn là nhóm vỏ treo vách trong danh mục Desktop/Wallmount IPC. Nhóm vỏ gắn tủ rack nằm trong danh mục Rackmount IPC.

IPC-510 dùng cho việc gì
Dòng này hợp với các trạm đã có tủ 19 inch và cần cấu hình vừa phải, số card mở rộng không nhiều.
- Trạm thu phí và bãi xe. Máy nằm chung tủ với thiết bị mạng và bộ lưu điện. Cổng USB mặt trước dùng để sao lưu dữ liệu ca trực mà không phải mở cửa sau tủ.
- Phòng máy của nhà máy nước và trạm bơm. Máy chạy liên tục, ghi dữ liệu vận hành. Khoang ổ rộng cho phép lắp thêm ổ lưu trữ khi nhật ký tăng theo năm.
- Trạm giám sát trong dây chuyền tự động hoá. Khe PCIe x16 trên bo mạch chủ dùng cho card thu thập dữ liệu hoặc card ghi hình cỡ vừa.
- Máy đặt trong tủ nhiều bụi. Quạt kèm bộ lọc giữ bụi ở cửa gió; điều kiện là bộ lọc phải rút ra vệ sinh được mà không tháo máy khỏi ray.
So sánh với các dòng cùng nhóm
Bảng dưới đối chiếu bốn vỏ máy cùng lắp tủ 19 inch, theo chiều cao chiếm chỗ và cách bố trí ổ đĩa.
| Model | Chiều cao trong tủ | Bo mạch và khe cắm | Khoang ổ đĩa | Điểm mạnh |
|---|---|---|---|---|
| IPC-510 | 4U | Bo ATX, khe PCIe x16 theo cấu hình mẫu | Ba ổ 5,25 inch và hai ổ 3,5 inch | Chi phí thấp nhất trong nhóm, cổng USB và PS/2 ở mặt trước |
| IPC-610H | 4U | Nhận tới 15 card mở rộng | Ba ổ 5,25 inch và một ổ 3,5 inch | Nhiều khe cắm, hai quạt lọc mặt trước, tuỳ chọn nguồn kép tới 500W |
| HPC-7242 | 2U | Bo ATX hai đế vi xử lý | Bốn khay tháo nóng, một ổ quang mỏng, hai ổ 2,5 inch bên trong | Chiếm ít chỗ trong tủ, khay tháo nóng cho cấu hình ổ dự phòng |
| HPC-7442 | Theo tài liệu hãng | Bo EATX, ATX hoặc MicroATX | Bốn khay tháo nóng, mở rộng tới tám khay bằng bộ nâng cấp | Dung lượng lưu trữ lớn nhất trong nhóm, quạt thay từ mặt trước |
Cách chọn theo ba mốc. Mốc thứ nhất là số card mở rộng: quá số khe của bo ATX thì phải chuyển sang IPC-610H. Mốc thứ hai là yêu cầu về ổ cứng dự phòng và thay nóng: khi đó nhóm máy chủ công nghiệp mới có sẵn khay tháo nóng. Mốc thứ ba là chỗ trống còn lại trong tủ, vì mỗi máy 4U chiếm gấp đôi chỗ của một máy 2U. Phần đối chiếu chi tiết giữa hai mã phổ biến nhất được trình bày ở bài so sánh IPC-510 và IPC-610H, còn dòng lớn hơn cùng họ nằm ở bài máy tính công nghiệp Advantech IPC-610.

Mua IPC-510 Advantech ở đâu
Trên site này, cấu hình dựng sẵn nằm ở trang máy tính công nghiệp IPC-510 và bản IPC-510 core i5. Thời gian bảo hành tiêu chuẩn của nhóm máy này là 24 tháng.
Khi gửi yêu cầu báo giá, nên kèm bốn số đo của tủ bên cạnh phần cấu hình: chiều sâu lọt lòng, số U còn trống, tải trọng bộ ray và nhiệt độ đo tại cửa gió. Bốn số đó quyết định máy lắp vừa hay không và quyết định luôn việc có phải bổ sung quạt thông gió cho tủ. Để đối chiếu thêm với các dòng khác của hãng, xem danh mục máy tính công nghiệp Advantech trên IPC247. Nếu chưa chốt được nên lấy vỏ 4U hay vỏ 2U cho tủ hiện có, chạy công cụ chọn máy theo yêu cầu rồi gửi kết quả kèm đề nghị báo giá.
Câu hỏi thường gặp về IPC-510 Advantech
IPC-510 Advantech chiếm bao nhiêu U trong tủ rack?
Thùng máy theo chuẩn rackmount 4U cho tủ 19 inch. Ngoài bốn đơn vị chiều cao, cần tính thêm phần chiều sâu của tủ và khoảng hở phía sau để đi cáp, vì thùng máy công nghiệp sâu hơn máy chủ mỏng cùng chiều cao.
Ray trượt của tủ có chịu được IPC-510 không?
Cần kiểm tra tải trọng ghi trên bộ ray trước khi lắp. Thùng máy công nghiệp có khung thép dày, khoang ổ chống sốc và bộ nguồn nằm bên trong, nên nặng hơn máy chủ mỏng có cùng chiều cao. Với tủ dùng tai bắt trực tiếp thay vì ray trượt, nên bổ sung thanh đỡ ở đáy máy.
Dải nhiệt độ và mức chịu rung của IPC-510 là bao nhiêu?
Theo tài liệu hãng, máy làm việc trong dải 0 đến 40 độ C, độ ẩm 10 đến 85 phần trăm. Mức chịu rung là 1 Grms trong dải 5 đến 500 Hz, mức chịu sốc là 10 G với thời lượng 11 mili giây dạng nửa sóng sin. Vượt các mức đó thì phải tính tới giá đỡ giảm chấn hoặc chuyển sang dòng máy khác.
IPC-510 lắp được bao nhiêu ổ đĩa?
Khoang ổ truy cập từ mặt trước nhận ba ổ 5,25 inch và hai ổ 3,5 inch, trong đó một ổ 3,5 inch truy cập được từ mặt trước và một ổ nằm bên trong. Cấu hình mẫu trong catalog chỉ lắp một ổ cứng 500 GB, phần còn lại để trống cho dự án bổ sung.
Quạt và bộ lọc bụi của IPC-510 đặt ở đâu?
Máy dùng một quạt 12 cm với lưu lượng 77 CFM, kèm bộ lọc khí ở đường gió vào. Khi lắp trong tủ rack, mặt trước phải còn chỗ để rút bộ lọc ra vệ sinh mà không phải kéo cả máy khỏi ray. Với xưởng nhiều bụi, chu kỳ vệ sinh nên ngắn hơn khuyến nghị của hãng.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



