Câu hỏi cấu hình thường dừng ở tên vi xử lý, trong khi bốn phần còn lại mới quyết định máy dùng được bao lâu. Bài viết hướng dẫn đặt cấu hình máy tính công nghiệp Advantech theo bài toán: tính bộ nhớ, tính ổ lưu trữ, đếm cổng và quyết định có cần khe mở rộng hay không, kèm số liệu thật của các mã hàng trong danh mục.

Phần chọn mức vi xử lý nằm ở bài máy tính công nghiệp Advantech Core i5 và cách chọn theo tải việc, bài này không lặp lại. Phần lập danh sách yêu cầu kỹ thuật đầy đủ cho một gói mua nằm ở bài lập yêu cầu kỹ thuật mua máy tính công nghiệp IPC.
Bốn phần cấu hình cần quyết ngoài vi xử lý
| Phần | Quyết định điều gì | Nâng cấp sau này được không |
|---|---|---|
| Bộ nhớ | Số phần mềm chạy cùng lúc mà máy không chậm dần trong ca | Được nếu có khe cắm rời; không được nếu bộ nhớ gắn liền trên bo |
| Ổ lưu trữ | Lượng số liệu giữ tại chỗ và tuổi thọ máy khi ghi liên tục | Thường được, nhưng phải dừng máy và cài lại phần mềm |
| Số cổng và loại cổng | Số thiết bị hiện trường đấu thẳng vào máy | Rất khó; thêm cổng thường phải mua thiết bị rời |
| Khe mở rộng | Khả năng thêm card thu hình, card mạng hiện trường, mô-đun vào ra | Không; khe có sẵn hay không là do dạng thân máy |
Bộ nhớ: xem trần nâng cấp trước khi chọn dung lượng
Điều cần đọc không phải dung lượng bán kèm mà là kiểu bộ nhớ và trần nâng cấp. Bảng dưới lấy đúng số công bố trong danh mục.
| Mã hàng | Bộ nhớ theo tài liệu | Nâng cấp về sau |
|---|---|---|
| UNO-2271G | 4 GB gắn liền trên bo | Không thêm được; chọn mã này khi phần mềm nhẹ và cố định |
| UNO-2372G | 4 GB gắn sẵn trên bo | Nâng được tới 8 GB |
| UNO-2484G | 8 GB DDR4 gắn sẵn, trần 16 GB | Nâng được tới 16 GB; mức 8 GB có sẵn đủ cho phần lớn trạm thu thập |
| ARK-2121F | Một khe cắm rời, trần 8 GB | Thay thanh nhớ lớn hơn trong giới hạn 8 GB |
| ARK-2250L | Một khe cắm rời, trần 16 GB | Thay được, dư chỗ cho phần mềm nặng dần |
| PPC-3151 | Một khe cắm rời, trần 16 GB | Thay được; máy liền màn hình nên phải tháo mặt sau |
| ARK-3520P | Khe cắm rời, trần 32 GB | Thay được; hợp trạm xử lý ảnh hoặc chạy nhiều luồng số liệu |
| HPC-7242 | Trần 32 GB, có tuỳ chọn bộ nhớ có mã sửa lỗi | Thay được; bộ nhớ có mã sửa lỗi hợp máy chủ chạy liên tục |
Quy tắc rút gọn: trạm chỉ chạy một phần mềm vận hành và một trình duyệt thì 4 GB đủ; trạm chạy thêm phần mềm quản lý sản xuất hoặc ghi nhiều luồng số liệu nên bắt đầu từ 8 GB; trạm xử lý ảnh hoặc dựng báo cáo tại chỗ nên chọn mã có trần 16 GB trở lên.
Ổ lưu trữ: tính lượng ghi mỗi ngày trước, chọn loại ổ sau
- Đếm số điểm dữ liệu ghi mỗi giây và số byte mỗi bản ghi, nhân ra dung lượng ghi mỗi ngày.
- Nhân với số ngày muốn giữ tại chỗ trước khi số liệu được đẩy về máy chủ.
- Lấy dư gấp đôi. Phần dư giúp ổ trải đều số lần ghi nên sống lâu hơn, không chỉ để chứa thêm.
- Hỏi thêm hai thông số của ổ: tổng lượng ghi cho phép trong vòng đời, và dải nhiệt làm việc. Ổ tiêu dùng thường hụt cả hai khi đặt trong tủ nóng.
| Mã hàng | Chỗ chứa ổ theo tài liệu | Hợp với kiểu ghi nào |
|---|---|---|
| UNO-2271G | 32 GB bộ nhớ trong gắn sẵn | Ghi ít, đẩy số liệu về máy chủ ngay |
| ARK-2250L | Một khe ổ thể rắn cỡ nhỏ và một khay ổ 2,5 inch | Tách hệ điều hành và số liệu ra hai ổ |
| PPC-3151 | Một khay ổ 2,5 inch và một khe ổ dạng thanh | Tách hệ điều hành và số liệu, thân máy vẫn mỏng |
| ARK-3520P | Hai khay ổ 2,5 inch rút ra được | Ghi nhiều, thay ổ nhanh khi bảo trì |
| HPC-7242 | Bốn khay ổ rút thay nóng, có hỗ trợ gộp ổ dự phòng | Máy chủ tuyến, không được mất số liệu khi một ổ hỏng |
| IPC-610H | Khoang ổ chống rung cho nhiều ổ cỡ lớn | Lưu trữ dung lượng lớn trong phòng điều khiển |
Cổng: đếm theo thiết bị thật, không ước lượng
Cách làm là lập một bảng hai cột: cột trái ghi từng thiết bị sẽ cắm vào máy, cột phải ghi loại cổng thiết bị đó cần. Cộng lại rồi thêm một cổng dự phòng mỗi loại. Bảng dưới là số cổng thật của vài mã hay dùng.
| Mã hàng | Cổng nối tiếp | Cổng mạng | Cổng USB và hiển thị |
|---|---|---|---|
| UNO-2271G | Tuỳ chọn 2 cổng, hoặc đổi lấy 3 cổng USB | 2 cổng gigabit | 1 cổng USB 3.0, 1 cổng hiển thị số |
| UNO-2372G | 4 cổng đa chuẩn | 2 cổng gigabit | 4 cổng USB, 2 ngõ hiển thị |
| UNO-2484G | 4 cổng đa chuẩn | 4 cổng gigabit | 4 cổng USB 3.0, 2 ngõ hiển thị |
| ARK-2121F | 6 cổng | Theo tài liệu hãng | 6 cổng USB, 2 ngõ hiển thị, có vào ra số cách ly |
| ARK-3520P | 8 cổng | Theo tài liệu hãng | 6 cổng USB 3.0, 2 ngõ hiển thị (thêm DisplayPort tuỳ chọn) |
| PPC-3151 | 3 cổng, một cổng có cách ly | 2 cổng gigabit | 4 cổng USB 3.0, 2 ngõ hiển thị |
Khi số cổng nối tiếp cần nhiều hơn số cổng máy có, cách rẻ hơn là dùng bộ chuyển cổng nối tiếp sang mạng thay vì đổi sang máy lớn hơn. Bảng vật tư cho phương án này có ở bài máy tính công nghiệp Advantech đi kèm những thiết bị nào.
Khe mở rộng: chỉ chọn khi có card thật để cắm
- Khe cắm cỡ nhỏ trên máy hộp dùng cho mạng không dây, mạng di động và ổ thể rắn dạng thanh. Phần lớn nhu cầu thêm chức năng dừng ở mức này.
- Mô-đun xếp tầng trên một số máy hộp cho phép thêm cổng nối tiếp, thêm vào ra số hoặc thêm mạng hiện trường mà không đổi thân máy.
- Khe cắm card tiêu chuẩn chỉ cần khi có card thu hình, card mạng hiện trường theo chuẩn riêng hoặc card vào ra lớn. Khi đó chọn máy hộp có khe như ARK-3520P, hoặc thùng máy dạng tủ khi cần nhiều khe cùng lúc.
- Không nên chọn thùng máy nhiều khe chỉ để phòng xa. Thùng lớn kéo theo tủ lớn, nguồn lớn và bụi vào máy nhiều hơn.
Ba cấu hình mẫu theo bài toán
| Bài toán | Bộ nhớ | Ổ lưu trữ | Cổng cần | Nhóm mã phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| Trạm đọc cảm biến và đẩy số liệu về máy chủ | 4 GB | Bộ nhớ trong hoặc một ổ thể rắn nhỏ | 2 mạng, 2 đến 4 nối tiếp | Máy hộp cỡ nhỏ gắn ray |
| Trạm vận hành tại chuyền có nhập liệu | 8 GB | Một ổ hệ thống và một ổ số liệu | 2 mạng, 2 nối tiếp, 4 USB | Máy liền màn hình hoặc máy hộp cỡ vừa |
| Trạm xử lý ảnh hoặc máy chủ tuyến | 16 GB trở lên | Nhiều khay ổ, có phương án dự phòng | Nhiều mạng, có khe cắm card | Máy hộp có khe cắm hoặc thùng máy dạng tủ |
Chốt cấu hình và đặt hàng
Sau khi có bốn con số ở trên, ghép với mức vi xử lý và với dải nhiệt tại chỗ là ra mã hàng đầy đủ. Hai mã hay dùng ở hai đầu phổ là UNO-2484G cho trạm nhiều cổng mạng và PPC-3151 cho trạm vận hành liền màn hình. Nhóm máy hộp đầy đủ nằm ở danh mục máy tính không quạt.
Phần cách đọc bảng cấu hình của các hãng có tại bài cấu hình máy tính công nghiệp trên IPC247. Khi muốn rút danh sách mã đáp ứng đủ bốn con số vừa tính, dùng công cụ chọn máy theo yêu cầu lắp đặt.
Câu hỏi thường gặp về cấu hình máy tính công nghiệp Advantech
Bộ nhớ gắn liền trên bo mạch có nâng cấp được không?
Tuỳ mã. Có mã gắn liền bộ nhớ trên bo và không có khe cắm để thêm, ví dụ UNO-2271G với 4 GB; với những mã đó, dung lượng lúc mua là dung lượng suốt vòng đời máy. Có mã gắn sẵn một mức nhưng vẫn nâng được, như UNO-2372G tới 8 GB hay UNO-2484G tới 16 GB. Vì vậy phải đọc kỹ dòng bộ nhớ trong tài liệu hãng, hoặc chọn mã có khe cắm rời nếu phần mềm còn có thể phình ra.
Nên chọn ổ thể rắn dung lượng bao nhiêu cho trạm ghi số liệu?
Tính lượng ghi mỗi ngày rồi nhân với số ngày muốn giữ tại chỗ, sau đó lấy dư gấp đôi. Phần dư này không chỉ để chứa thêm mà còn để ổ trải đều số lần ghi lên nhiều ô nhớ, nhờ đó ổ sống lâu hơn. Với trạm ghi liên tục, thông số cần hỏi là tổng lượng ghi cho phép trong vòng đời, không phải chỉ dung lượng.
Đếm số cổng thế nào cho đúng?
Liệt kê từng thiết bị thật sẽ cắm vào máy, ghi rõ loại cổng của từng thiết bị, rồi cộng lại và thêm một cổng dự phòng cho mỗi loại. Cách này khác hẳn cách ước lượng theo cảm tính, và thường cho ra con số nhỏ hơn nhưng đúng hơn. Cổng nối tiếp cần cách ly phải đếm riêng vì không phải cổng nào cũng có cách ly.
Khi nào cần máy có khe cắm card mở rộng?
Khi cần card thu hình cho camera, card mạng hiện trường theo chuẩn riêng, hoặc card vào ra số lượng lớn mà mô-đun rời không đáp ứng được. Nếu chỉ cần thêm cổng nối tiếp hoặc thêm mạng không dây, phần lớn máy hộp đã có khe cắm cỡ nhỏ hoặc mô-đun xếp tầng, không cần tới thùng máy có khe cắm tiêu chuẩn.
Chọn cấu hình dư ra để dùng lâu có hợp lý không?
Hợp lý ở bộ nhớ và ổ lưu trữ, vì hai phần này chịu ảnh hưởng trực tiếp khi phần mềm nặng dần theo năm. Không hợp lý ở vi xử lý trong thân máy không quạt, vì chip mạnh hơn sinh nhiệt nhiều hơn và nhiệt phải thoát ra qua vỏ. Dư ở phần dễ chịu, không dư ở phần làm nóng máy.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



