IDK-1115WP-45FHA1 là bộ màn hình công nghiệp khung hở 15,6 inch của Advantech, tấm nền IPS độ phân giải Full HD, bề mặt chống chói, độ sáng trên 450 cd/m2. Đây là mã có mật độ điểm ảnh cao nhất trong nhóm 15 inch của dòng IDK-1000. Bài viết trình bày thông số, những gì thay đổi khi chuyển từ WXGA lên Full HD, các vị trí lắp thực tế, so sánh mật độ điểm ảnh trong nhóm màn rộng và nơi đặt mua.

Đây là bộ màn hình dạng khung hở, không có vỏ và nhận tín hiệu hình qua giao diện LVDS. Cách hoạt động chung của nhóm sản phẩm này đã trình bày trong bài về bộ màn hình công nghiệp IDK-1115WP-50HDA1E, mã cùng dòng IDK-1115WP nhưng độ phân giải thấp hơn. Bài này chỉ đi vào phần khác biệt.
Thông số kỹ thuật IDK-1115WP-45FHA1
Bảng dưới gom thông số công bố của mã này. Cụm 45 trong phần đuôi mã ứng với mức độ sáng 450 cd/m2, còn cụm FHA ứng với chuẩn Full HD.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kích thước và loại tấm nền | 15,6 inch, tấm nền IPS, đèn nền LED |
| Tỷ lệ khung hình | 16:9 |
| Độ phân giải | 1920 x 1080, chuẩn Full HD |
| Mật độ điểm ảnh | Khoảng 141 điểm ảnh mỗi inch |
| Độ sáng | Trên 450 cd/m2 |
| Số màu | 16,2 triệu |
| Góc nhìn | 170 độ theo phương ngang, 170 độ theo phương dọc |
| Thời gian đáp ứng | 25 mili giây |
| Xử lý bề mặt | Chống chói, có tuỳ chọn liên kết quang học |
| Giao diện tín hiệu hình | LVDS 2 kênh |
| Cảm ứng | Điện dung chiếu, bộ điều khiển nối qua cổng USB |
| Đầu vào hình khác | Không có HDMI, DVI hay VGA |
| Kích thước ngoài | 363,8 x 215,9 x 9,3 mm |
| Điện áp làm việc | 3,3 V |
| Điện năng tiêu thụ | 16 W |
| Nhiệt độ làm việc | Âm 20 đến 70 độ C |
| Độ tương phản | Theo tài liệu hãng |
Bốn dòng đáng chú ý. Bề mặt chống chói khác với bề mặt để trần của mã 50HDA1E cùng dòng, và đây là khác biệt cảm nhận được ngay ở phòng có đèn trần. Điện năng 16 W cao hơn mức 12,1 W của mã độ phân giải thấp cùng cỡ, vì đèn nền phải chiếu qua nhiều điểm ảnh hơn. Dải nhiệt âm 20 đến 70 độ C rộng hơn mã 50HDA1E một bậc. Độ dày 9,3 mm là con số cần dùng khi tính khoảng hở phía sau tấm mặt.
Chuyển từ WXGA lên Full HD thay đổi những gì
Trên cùng đường chéo 15,6 inch, chuyển từ 1366 x 768 lên 1920 x 1080 làm mật độ điểm ảnh tăng từ khoảng 100 lên khoảng 141 điểm ảnh mỗi inch. Đây là mức tăng đáng kể và kéo theo bốn hệ quả khi thiết kế thiết bị.
- Chữ nhỏ đi nếu phần mềm dùng cỡ chữ cố định theo điểm ảnh. Giao diện viết cho màn 1366 x 768 khi hiện trên tấm nền Full HD sẽ nhỏ lại khoảng 30 phần trăm về chiều cao chữ. Với người vận hành đứng cách màn nửa mét, cỡ chữ 12 điểm trở xuống bắt đầu khó đọc. Cần kiểm tra giao diện trước, hoặc bật chế độ phóng của hệ điều hành.
- Bản vẽ và ảnh camera hiện được nhiều chi tiết hơn. Đây là lý do chính để chọn Full HD. Một bản vẽ cơ khí, một ảnh kiểm tra ngoại quan hay một biểu đồ nhiều đường đều rõ hơn hẳn so với WXGA.
- Chia màn hình thành nhiều vùng trở nên khả thi. Với 1920 điểm theo chiều ngang, có thể đặt hai cửa sổ 960 điểm cạnh nhau, chẳng hạn một bên là ảnh camera, một bên là bảng thông số. Trên màn 1366 điểm thì không đủ chỗ.
- Băng thông tín hiệu tăng lên. Đây là chỗ hay bị bỏ sót. Bo mạch máy tính ở phía sau phải xuất được LVDS ở mức độ phân giải này. Nhiều bo mạch nhúng đời cũ chỉ hỗ trợ tới WXGA. Mã này dùng LVDS 2 kênh, số kênh phải khớp với ngõ ra của bo mạch trước khi đặt cáp.
Nếu phần mềm điều khiển là giao diện dạng nút bấm lớn, không có ảnh và không có bản vẽ, thì Full HD không mang lại lợi ích thực tế mà chỉ làm tăng chi phí và tăng công suất tiêu thụ. Trường hợp đó nên giữ mã độ phân giải thấp hơn.
IDK-1115WP-45FHA1 dùng cho việc gì
Mã này hợp với thiết bị trong nhà cần hiển thị nhiều chi tiết và có nguồn sáng chiếu chéo vào mặt màn. Bốn tình huống dưới đây gặp nhiều tại dự án trong nước.
- Trạm kiểm tra ngoại quan bằng ảnh. Ảnh camera công nghiệp thường ở mức 2 đến 5 triệu điểm ảnh. Màn Full HD hiện được ảnh gần nguyên cỡ, người kiểm tra không phải phóng to từng vùng.
- Máy công cụ có màn hình xem bản vẽ. Với máy cắt, máy khắc và máy in công nghiệp, người vận hành cần xem đường nét của tệp gia công. Mật độ 141 điểm ảnh mỗi inch đủ để nét mảnh không bị đứt.
- Quầy giao dịch và bàn tiếp nhận đặt gần cửa kính. Bề mặt chống chói xử lý được phần phản xạ từ ánh sáng ngoài trời hắt vào, còn tấm nền IPS giữ màu khi khách và nhân viên nhìn từ hai phía.
- Thiết bị y tế và thiết bị phân tích. Phần mềm loại này thường chia màn thành nhiều vùng cùng lúc. Dải nhiệt âm 20 đến 70 độ C cũng cho phép đặt trong buồng máy kín có nguồn nhiệt.

So sánh mật độ điểm ảnh trong nhóm màn rộng
Bảng dưới đặt IDK-1115WP-45FHA1 cạnh ba mã màn rộng khác trong dòng IDK-1000. Cột mật độ điểm ảnh cho thấy vì sao hai màn cùng chuẩn Full HD lại cho cảm giác rất khác nhau.
| Mã | Kích thước | Độ phân giải | Mật độ điểm ảnh | Độ sáng | Tiêu thụ và dải nhiệt |
|---|---|---|---|---|---|
| IDK-1115WP-45FHA1 | 15,6 inch, 16:9 | 1920 x 1080 | Khoảng 141 điểm mỗi inch | Trên 450 cd/m2 | 16 W; âm 20 đến 70 độ C |
| IDK-1115WP-50HDA1E | 15,6 inch, 16:9 | 1366 x 768 | Khoảng 100 điểm mỗi inch | Trên 500 cd/m2 | 12,1 W; âm 10 đến 60 độ C |
| IDK-1121WP-25FHA1E | 21,5 inch, 16:9 | 1920 x 1080 | Khoảng 102 điểm mỗi inch | 250 cd/m2 | 26,4 W; 0 đến 50 độ C |
| IDK-1110WP-50XGA1E | 10,1 inch, 16:10 | 1280 x 800 | Khoảng 149 điểm mỗi inch | 500 cd/m2 | Theo tài liệu hãng; âm 5 đến 60 độ C |
Bảng này giải thích một hiểu lầm phổ biến. Mã IDK-1121WP-25FHA1E cũng là Full HD nhưng trải trên 21,5 inch, nên mật độ chỉ khoảng 102 điểm mỗi inch, tương đương mã 15,6 inch độ phân giải WXGA. Nói cách khác, chữ trên màn 21,5 inch Full HD to bằng chữ trên màn 15,6 inch WXGA, chỉ là hiện được nhiều thứ hơn. Nếu mục tiêu là chi tiết trên một đơn vị diện tích, mã 15,6 inch Full HD hoặc IDK-1110WP-50XGA1E 10,1 inch mới là lựa chọn đúng. Nếu mục tiêu là màn to cho phòng điều khiển, mã 21,5 inch hợp hơn, nhưng cần chú ý độ sáng chỉ 250 cd/m2 và dải nhiệt hẹp 0 đến 50 độ C. Với phần mềm cũ chạy tỷ lệ 4:3, mã IDK-1115P-50XGA1E 15 inch là hướng khác.
Mua IDK-1115WP-45FHA1 ở đâu
Các bộ màn hình khung hở của hãng được xếp trong chuyên mục màn hình công nghiệp trên site này, kèm mô tả kỹ thuật từng mã. Mã này là hàng đặt theo dự án, cấu hình và thời gian giao xác nhận theo từng đơn.
Khi gửi yêu cầu báo giá, nên nêu trước bốn nội dung: bo mạch nào sẽ xuất tín hiệu LVDS và có hỗ trợ độ phân giải Full HD hay không, cỡ chữ nhỏ nhất mà phần mềm đang dùng, vị trí lắp có nguồn sáng chiếu chéo hay không, và công suất còn trống của nhánh nguồn 3,3 V cấp cho tấm nền. Thông tin thứ nhất là điều kiện bắt buộc: nếu bo mạch chỉ xuất được WXGA thì phải đổi bo mạch hoặc đổi mã màn hình.
Để đối chiếu với máy tính công nghiệp chạy phía sau, xem danh mục máy tính công nghiệp Advantech trên IPC247. Khi cần lọc theo nhiều tiêu chí một lúc, có thể chạy công cụ chọn máy theo yêu cầu rồi gửi kết quả kèm đề nghị báo giá.
Câu hỏi thường gặp về IDK-1115WP-45FHA1
Full HD trên tấm nền 15,6 inch cho mật độ điểm ảnh bao nhiêu?
Độ phân giải 1920 x 1080 trên đường chéo 15,6 inch cho khoảng 141 điểm ảnh mỗi inch. Cùng kích thước đó, tấm nền 1366 x 768 chỉ cho khoảng 100 điểm ảnh mỗi inch. Chênh lệch này thấy rõ ở chữ nhỏ và ở nét vẽ mảnh của bản vẽ kỹ thuật, nhưng cũng có nghĩa là giao diện cũ thiết kế cho màn thấp sẽ hiện chữ nhỏ hơn.
Bề mặt chống chói khác gì bề mặt để trần?
Bề mặt chống chói được xử lý nhám nhẹ để tán ánh sáng phản xạ, nên bóng đèn trần và cửa sổ không in thành vệt sáng rõ trên màn. Đổi lại, hình có cảm giác hơi mềm hơn so với bề mặt để trần. Với vị trí có nhiều nguồn sáng chiếu chéo, đây là lựa chọn hợp lý hơn bề mặt bóng.
IDK-1115WP-45FHA1 tiêu thụ bao nhiêu điện và dùng nguồn nào?
Thông số công bố là 16 W với nguồn tấm nền 3,3 V. Mức 16 W cao hơn các mã cùng kích thước độ phân giải thấp, vì đèn nền phải chiếu qua nhiều điểm ảnh hơn. Khi tính bộ nguồn cho thiết bị, cần cộng thêm phần công suất của máy tính và của quạt nếu có.
IDK-1115WP-45FHA1 dày bao nhiêu?
Kích thước công bố là 363,8 x 215,9 x 9,3 mm. Độ dày 9,3 mm quyết định khoảng hở tối thiểu giữa tấm mặt và các chi tiết phía sau. Khi thiết kế vỏ máy, nên cộng thêm khoảng trống cho đầu cáp LVDS và cáp đèn nền, vì hai đầu cắm này thường nhô ra khỏi mặt sau tấm nền.
Nên nêu thông tin gì khi hỏi mua IDK-1115WP-45FHA1?
Nên nêu bốn nội dung: bo mạch nào sẽ xuất tín hiệu LVDS và hỗ trợ độ phân giải Full HD hay không, cỡ chữ nhỏ nhất mà phần mềm đang dùng, vị trí lắp có nguồn sáng chiếu chéo hay không, và công suất còn trống của nhánh nguồn 3,3 V cấp cho tấm nền. Tấm nền Full HD này dùng LVDS 2 kênh, bo mạch phải có ngõ ra LVDS 2 kênh.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.




