Cùng một model đầu phát, đặt trong sảnh máy lạnh thì chạy nhiều năm không sự cố, đặt sau tấm kính hướng tây thì treo máy vào mỗi buổi chiều. Khác biệt nằm ở nhiệt độ tại chỗ chứ không nằm ở cấu hình. Bài viết này bàn riêng phần lắp đầu phát Advantech DS-780GB tại các điểm hiển thị ngoài trời hoặc bán ngoài trời: cách đọc đúng dải nhiệt công bố, bốn kiểu vị trí lắp thường gặp, các lớp phải có trong tủ kỹ thuật và cách đo nghiệm thu trước khi bàn giao. Phần cấu hình và thông số của bản mã cụ thể nằm ở bài riêng dẫn bên dưới.

1. Dải nhiệt công bố nói gì và không nói gì
Tài liệu dòng DS-780GB ghi dải nhiệt hoạt động từ âm 5 tới 40 độ C, kèm điều kiện có luồng gió 0,7 m/s, độ ẩm tương đối tới 95% ở 40 độ C không ngưng tụ. Ba chi tiết trong câu đó thường bị đọc sót.
- Con số 40 độ C là nhiệt độ không khí quanh vỏ máy, không phải nhiệt độ dự báo thời tiết. Nhiệt độ trong một hộp kín treo dưới nắng cao hơn nhiệt độ bóng râm đáng kể.
- Điều kiện 0,7 m/s là điều kiện có gió đi qua. Máy không quạt nghĩa là máy không tự tạo luồng gió; luồng gió đó phải do vị trí lắp hoặc do quạt tủ tạo ra. Đặt máy trong ngăn kín không lỗ thoát thì điều kiện đo không còn đúng.
- Ngưỡng độ ẩm đi kèm mệnh đề không ngưng tụ. Ở điểm ngoài trời, hơi nước ngưng trên vỏ máy lạnh vào sáng sớm là tình huống thật, và đó là rủi ro riêng, không nằm trong con số 95%.
Vì vậy khi hồ sơ thiết kế ghi "nhiệt độ môi trường 35 độ C, trong ngưỡng cho phép" mà không nói vị trí đo, con số đó chưa dùng được để nghiệm thu. Phải đo tại chính vị trí máy sẽ nằm, vào giờ nóng nhất.
2. Bốn kiểu vị trí lắp và mức rủi ro nhiệt
Trong các dự án bảng hiệu số, vị trí đặt đầu phát thường rơi vào bốn kiểu. Mức rủi ro nhiệt của bốn kiểu này chênh nhau rất xa.
| Kiểu vị trí | Đối lưu gió | Rủi ro nhiệt | Việc phải làm thêm |
|---|---|---|---|
| Kệ kỹ thuật trong phòng có điều hòa | Tốt | Thấp | Chỉ cần chừa khoảng hở quanh vỏ máy và không xếp chồng thiết bị |
| Hộp kỹ thuật sau lưng màn hình trong nhà | Kém, phụ thuộc lỗ thoát | Trung bình | Khoét lỗ thoát gió trên và dưới, đo nhiệt sau khi màn chạy liên tục ba giờ |
| Hộp kỹ thuật sau màn đặt sát kính hướng nắng | Kém, cộng thêm nhiệt bức xạ | Cao | Che nắng cho mặt kính, thêm quạt đối lưu, cân nhắc dời máy ra vị trí khác |
| Tủ kỹ thuật ngoài trời | Do thiết kế tủ quyết định | Cao | Che nắng, làm mát chủ động, chống ngưng tụ, chống bụi và côn trùng |
Điểm cần nhớ: đầu phát dòng DS-780GB có kích thước 235 x 175 x 35 mm và nặng 1,5 kg, tức là thân máy đầy đủ chứ không phải thân siêu mỏng gắn sau màn. Máy hỗ trợ gắn tường, gắn ngàm VESA, đặt bàn và kẹp thanh ray DIN, nên trong bốn kiểu trên, kiểu đặt trên kệ kỹ thuật hoặc trong tủ có ray DIN là kiểu tự nhiên nhất. Ép máy vào khe hẹp sau lưng màn hình vừa khó về kích thước vừa đẩy máy vào vùng nhiệt cao nhất của cụm hiển thị.
3. Tủ kỹ thuật ngoài trời gồm những lớp nào
Một tủ đặt đầu phát ngoài trời không chỉ là một hộp kim loại có khóa. Nó là bốn lớp chồng nhau, thiếu lớp nào cũng phải trả giá ở khâu vận hành.
- Lớp che nắng. Mái che hoặc vách hai lớp có khe thông gió giữa hai lớp. Lớp này cắt phần lớn nhiệt bức xạ trước khi nó truyền vào trong tủ, và rẻ hơn mọi phương án làm mát chủ động.
- Lớp thoát nhiệt. Với điểm có bóng râm và nhiệt độ trưa dưới ngưỡng, quạt hút kèm lưới lọc là đủ. Với điểm phơi nắng cả ngày, phải dùng bộ trao đổi nhiệt hoặc điều hòa tủ. Quy tắc chọn rất đơn giản: quạt chỉ kéo nhiệt độ trong tủ về gần nhiệt độ không khí bên ngoài, không thể thấp hơn.
- Lớp chống ẩm và ngưng tụ. Chênh lệch nhiệt ngày đêm ở khí hậu nóng ẩm sinh ngưng tụ trên bề mặt kim loại lạnh nhất trong tủ. Bộ sấy nhỏ có cảm biến độ ẩm, hoặc giữ tủ luôn ấm hơn không khí ngoài vài độ, xử lý được việc này.
- Lớp lọc bụi và chống côn trùng. Mọi lỗ thông gió phải có lưới. Kiến và mối làm tổ trong tủ điện ngoài trời là nguyên nhân hỏng thật, gặp nhiều hơn nhiều so với lỗi phần mềm.

4. Đo và nghiệm thu nhiệt trước khi bàn giao
Phần lớn sự cố nhiệt xuất hiện sau khi bàn giao vài tuần, khi mùa nóng tới. Cách tránh là đo trước và ghi vào biên bản.
- Chọn ngày và khung giờ xấu nhất. Ngày nắng nhất trong tuần lắp đặt, đo liên tục từ 11 giờ tới 16 giờ, lấy giá trị cao nhất chứ không lấy giá trị trung bình.
- Đo ba điểm. Không khí sát mặt hút gió của máy, mặt vỏ máy, và không khí ở phần cao nhất trong tủ. Nếu điểm thứ ba nóng hơn hai điểm kia nhiều, tủ đang tích nhiệt ở phía trên và cần bố trí lại lỗ thoát.
- Chạy tải thật khi đo. Đầu phát chỉ nóng đúng mức khi đang giải mã video và xuất hình ra đủ số màn của cụm. Đo lúc máy chạy màn hình chờ thì con số không phản ánh vận hành thật.
- Chừa biên an toàn. Nếu giá trị cao nhất đã chạm 38 tới 40 độ C, coi như không đạt. Biên an toàn hợp lý là thấp hơn ngưỡng công bố ít nhất 5 độ, vì tủ sẽ bẩn dần, lưới lọc sẽ tắc dần và mùa sau có thể nóng hơn mùa này.
- Ghi biên bản kèm ảnh nhiệt. Số đo và ảnh chụp vị trí đo là căn cứ để xử lý về sau, khi cần chứng minh nguyên nhân hỏng nằm ở môi trường lắp đặt hay ở thiết bị.
Hai chức năng của máy giúp giảm hậu quả khi sự cố vẫn xảy ra ở điểm không có người trực. Thứ nhất là chức năng tự khởi động lại khi có điện trở lại, nên sau một lần mất điện màn hình tự chạy lại mà không cần cử người tới. Thứ hai là bộ đếm giám sát, phát lệnh khởi động lại hệ thống khi phần mềm treo. Với điểm ngoài trời cách xa trung tâm, hai chức năng này thay được nhiều chuyến đi.
5. Chọn thiết bị cho điểm hiển thị ngoài trời
Khi điểm lắp thực sự nóng, có ba hướng xử lý và nên xét theo thứ tự này. Một, dời vị trí đặt máy ra chỗ mát hơn và kéo dài cáp hình, kèm bộ khuếch đại nếu vượt ngưỡng chạy tốt của cáp. Hai, đầu tư tủ làm mát chủ động tại chỗ. Ba, đổi sang model có dải nhiệt rộng hơn nếu cấu hình cho phép, ví dụ nhóm dùng ổ thể rắn công bố tới 50 độ C như DS-066GB-U0A1E, hoặc nhóm nền ARM công bố tới 45 độ C như DS-100GF-S8A1E. Hướng thứ ba chỉ dùng được khi số màn và nền phần mềm của dự án cho phép đổi model.
Thông số đầy đủ và cách đi cáp cho cụm ba màn của bản mã cụ thể nằm ở bài DS-780GB-U3A1E, còn cấu trúc chung của cả hệ thống hiển thị trình bày ở bài hệ thống bảng hiệu kỹ thuật số Advantech. Màn hình đi kèm cho điểm ngoài trời nằm ở danh mục màn hình công nghiệp, nơi cần chú ý độ sáng đủ để nhìn rõ dưới nắng. Phần nền tảng về cách chọn cấu hình phần cứng theo môi trường lắp đặt có tại bài cấu hình máy tính công nghiệp trên IPC247. Khi cần lọc nhanh theo dải nhiệt, số ngõ hình và kiểu gắn, dùng công cụ chọn máy theo nhu cầu.
Câu hỏi thường gặp về lắp đầu phát Advantech DS-780GB
Dải nhiệt 40 độ C của DS-780GB-U3A1E đo ở đâu?
Đo ở không khí ngay quanh vỏ máy, kèm điều kiện có luồng gió 0,7 m/s đi qua. Đây không phải nhiệt độ bóng râm ngoài trời và cũng không phải nhiệt độ phòng. Trong tủ kín không đối lưu, nhiệt độ quanh máy thường cao hơn nhiệt độ môi trường vài độ tới hơn mười độ tùy nắng chiếu.
Có được lắp đầu phát DS-780GB trực tiếp ngoài trời không?
Không lắp trần. Máy có kết cấu không quạt nhưng vỏ máy không phải vỏ chống nước bụi cấp ngoài trời. Phải đặt trong tủ kỹ thuật có cấp bảo vệ phù hợp, có che nắng và có phương án thoát nhiệt, hoặc đặt trong hộp kỹ thuật phía sau màn hình ngoài trời.
Quạt hút cho tủ ngoài trời có đủ không?
Quạt hút chỉ hạ được nhiệt độ trong tủ về gần nhiệt độ không khí bên ngoài, không hạ thấp hơn. Nếu nhiệt độ bóng râm buổi trưa đã sát ngưỡng công bố thì phải chuyển sang tủ có điều hòa hoặc bộ trao đổi nhiệt, chứ không thêm quạt.
Nên đo nhiệt độ nghiệm thu vào lúc nào?
Vào ngày nắng nhất trong tuần lắp đặt, đo liên tục từ 11 giờ tới 16 giờ, ghi lại giá trị cao nhất. Đo tại ba điểm: không khí sát mặt hút gió của máy, mặt vỏ máy và không khí phía trên trong tủ. Chênh lệch giữa ba điểm cho biết tủ có đối lưu hay đang tích nhiệt.
Điện áp đầu vào của DS-780GB-U3A1E là bao nhiêu?
Máy dùng nguồn một chiều 19 V qua giắc DC, quản lý nguồn theo ACPI 3.0 và hỗ trợ tự khởi động lại khi có điện trở lại cùng chức năng bật máy theo lịch. Với điểm ngoài trời không có người trực, hai chức năng này giảm hẳn số lần phải cử người tới bật máy.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



