Advantech RSB-4680 là bo mạch đơn khổ 3,5 inch nền Rockchip RK3288, không phải máy tính cầm tay. Bo mang sẵn vi xử lý, 2 GB bộ nhớ DDR3L, 8 GB lưu trữ trên bo và các đầu nối đưa tín hiệu ra ngoài; vỏ máy, bộ nguồn và màn hình do đơn vị chế tạo thiết bị tự lo. Điểm nhận dạng của mã này là có giao diện SATA cho ổ rời bên cạnh phần lưu trữ hàn sẵn, nên nó hợp thiết bị vừa chạy giao diện đồ hoạ vừa ghi dữ liệu tại chỗ.

Thông số kỹ thuật Advantech RSB-4680
Bảng dưới gom các thông số ghi trong tài liệu của mã này. Bài gốc liệt kê giao diện theo nhóm chứ không theo số lượng từng cổng, nên cột nào chưa có số liệu chắc chắn đều ghi rõ phải đối chiếu tài liệu hãng.
| Hạng mục | Thông số theo tài liệu |
|---|---|
| Kiểu sản phẩm | Bo mạch đơn khổ 3,5 inch, nền RISC |
| Nền xử lý | Rockchip RK3288, 1,6 GHz |
| Bộ nhớ | DDR3L, 2 GB |
| Lưu trữ trên bo | 8 GB |
| Bộ nhớ khởi động | 4 MB |
| Nhóm giao diện | Âm thanh, I2C, SATA, cổng nối tiếp, SPI, USB |
| Kích thước | 146 x 102 mm |
| Khối lượng | Khoảng 286 g |
| Dải nhiệt làm việc | 0 đến 60 độ C |
| Ngõ hiển thị | Theo tài liệu hãng |
| Cổng mạng | Theo tài liệu hãng |
| Khe mở rộng không dây | Theo tài liệu hãng |
| Nguồn cấp và tiêu thụ | Theo tài liệu hãng |
| Hệ điều hành | Theo tài liệu hãng |
Ba dòng ràng buộc thiết kế nhiều nhất. Kích thước 146 x 102 mm là khổ 3,5 inch tiêu chuẩn nên có sẵn khung gá và bộ lỗ bắt vít quen thuộc. Dải nhiệt 0 đến 60 độ C giới hạn mã này ở thiết bị trong nhà. Giao diện SATA là thứ tách RSB-4680 khỏi phần lớn bo ARM cùng khổ, vì nó cho phép gắn ổ dữ liệu rời. Vị trí bo này trong toàn dòng được xếp trong bản đồ dòng bo mạch đơn RSB theo nền xử lý và cỡ bo.
Ghép RSB-4680 với gì
Bo mạch đơn là linh kiện. Với mã này, hạng mục đáng chú ý nhất là phần lưu trữ, vì bo có hai lớp lưu trữ tách rời nhau.
- Ổ thể rắn công nghiệp cắm vào giao diện SATA. Ổ dùng cho thiết bị chạy liên tục nên chọn theo tuổi thọ ghi và dải nhiệt, không chọn theo dung lượng. Tham khảo một mã cụ thể ở bài ổ nhớ công nghiệp SQFlash SQF-C25V4-240G-ECE. Cáp SATA và cáp cấp nguồn cho ổ phải đặt cùng lúc với khay gá ổ.
- Vỏ máy và khung gá 3,5 inch. Khối lượng bo khoảng 286 g nên phải có đủ điểm bắt vít, nhất là khi thiết bị chịu rung. Khay ổ SATA chiếm thêm chiều cao, phải tính vào chiều dày vỏ.
- Tấm màn hình và bộ cáp. Loại ngõ hiển thị của từng mã đặt hàng lấy theo tài liệu hãng, nên chốt tài liệu trước rồi mới đặt tấm màn. Nếu thiết bị có cảm ứng, chọn loại cảm ứng theo môi trường dùng, xem so sánh các công nghệ cảm ứng trên màn hình công nghiệp.
- Cụm âm thanh. Bo có nhóm giao diện âm thanh, nên thiết bị phát tiếng cần loa, bộ khuếch đại nhỏ và dây dẫn đi tách khỏi dây tín hiệu để tránh nhiễu.
- Bộ nguồn. Điện áp và công suất lấy theo tài liệu hãng. Cộng thêm phần điện cho ổ SATA và cho tấm màn khi tính công suất bộ nguồn, vì hai hạng mục này thường bị bỏ sót.

Advantech RSB-4680 dùng cho việc gì
Lớp vi xử lý Rockchip RK3288 ở mức 1,6 GHz cùng 2 GB bộ nhớ đặt mã này vào nhóm biển báo, máy đọc mã và giao diện đồ hoạ trong nhà. Dải nhiệt 0 đến 60 độ C giữ mã này ở trong nhà. Bốn chỗ dùng dưới đây phản ánh đúng lớp đó.
- Đầu phát nội dung cho một màn hình. Bo chạy phần mềm phát nội dung, lấy tệp về ổ SATA rồi phát cục bộ, nên nội dung không đứt khi đường mạng chập chờn. Bài toán nhiều màn hình cùng lúc thuộc lớp khác, xem giải pháp bảng hiệu kỹ thuật số đa màn hình.
- Quầy tra cứu và máy tự phục vụ. Giao diện đồ hoạ trong nhà, một màn cảm ứng, một máy đọc mã nối qua cổng USB hoặc cổng nối tiếp. Ổ SATA chứa danh mục hàng và ảnh sản phẩm để tra cứu không phụ thuộc đường truyền.
- Bảng điều khiển đặt trong tủ điện có thông gió. Bo đọc trạng thái thiết bị qua cổng nối tiếp và bus I2C, hiển thị lên màn của tủ. Lớp thu thập tín hiệu rời được mô tả ở bài bộ thu thập dữ liệu và ADAM Remote I/O.
- Thiết bị ghi dữ liệu tại chỗ. Nhật ký vận hành, ảnh chụp định kỳ và số liệu đo được ghi xuống ổ SATA, còn hệ điều hành nằm nguyên trên 8 GB hàn sẵn. Khi ổ dữ liệu đầy hoặc hỏng, thay ổ là xong, không phải nạp lại máy.
So sánh RSB-4680 với các bo cùng khổ 3,5 inch
Trục so sánh của họ RSB là cỡ bo và bộ cổng. Bảng dưới giữ nguyên khổ 3,5 inch và soi vào cách mỗi bo lo phần lưu trữ cùng phần giao diện đưa ra ngoài.
| Mã | Nền xử lý | Lưu trữ trên bo | Lưu trữ ngoài và khe mở rộng | Gói giao diện nổi bật |
|---|---|---|---|---|
| RSB-4680 | Rockchip RK3288, 1,6 GHz | 8 GB, bộ nhớ DDR3L 2 GB | SATA cho ổ rời | Âm thanh, I2C, nối tiếp, SPI, USB |
| RSB-4710 | Rockchip RK3399, Cortex-A72 và Cortex-A53, 1,8 GHz | eMMC 16 GB, LPDDR4 2 hoặc 4 GB | Khe M.2 và mini-PCIe cho mô-đun không dây | 2 HDMI, 1 eDP, LVDS kênh đôi, 1 MIPI CSI, 6 nối tiếp, 2 Gigabit |
| RSB-4411 | NXP i.MX6 hai hoặc bốn nhân, Cortex-A9, 1,0 GHz | Theo tài liệu hãng | Khe M.2 và mini-PCIe | HDMI và VGA 1080p, LVDS kênh đôi, 20 GPIO, 3 UART, 5 USB 2.0, 2 I2C |
| RSB-4221 | TI Sitara AM3358, Cortex-A8, 1 GHz | eMMC 4 GB, DDR3 512 MB | SATA và khe M.2 khoá E | LVDS 18 bit tới 1366 x 768, bộ đếm giám sát phần cứng |
Đọc bảng từ cột lưu trữ. Thiết bị chỉ chạy phần mềm cố định thì phần lưu trữ hàn sẵn là đủ và bỏ được khay ổ. Thiết bị ghi dữ liệu liên tục thì cần ổ rời, và khi đó chỉ hai mã trong bảng có giao diện SATA. Cột giao diện chốt sau cùng, đếm theo thiết bị thật chứ không theo bản vẽ nguyên mẫu.
Mua Advantech RSB-4680 ở đâu
RSB-4680 không nằm trong nhóm hàng bán sẵn trên trang cửa hàng, nên cấu hình và thời gian giao được xác nhận theo từng đơn. Các bài cùng nhóm nằm ở chuyên mục giải pháp nhúng, còn các máy đã đóng vỏ sẵn nằm trong danh mục máy tính không quạt.
Khi gửi yêu cầu báo giá, năm thông tin nên nêu trước: mã đặt hàng đầy đủ nếu đã có, loại ngõ hiển thị và kích thước tấm màn, dung lượng cùng tuổi thọ ghi của ổ SATA đi kèm, số cổng nối tiếp và cổng USB đếm theo thiết bị thật, và nhiệt độ cao nhất tại vị trí lắp. Nếu thiết bị đặt ngoài dải 0 đến 60 độ C, nêu luôn để đổi sang mã khác ngay từ đầu.
Bối cảnh chung của nhóm máy tính nhúng và cách chúng được dùng trong thiết bị có tại chuyên mục máy tính nhúng Advantech trên IPC247. Khi cần so nhanh phương án máy hộp đã có vỏ và nguồn thay cho bo trần, dùng công cụ chọn máy theo số cổng và môi trường.
Câu hỏi thường gặp về Advantech RSB-4680
Advantech RSB-4680 là thiết bị gì?
RSB-4680 là bo mạch đơn khổ 3,5 inch, kích thước 146 x 102 mm và nặng khoảng 286 g. Bo mang sẵn vi xử lý Rockchip RK3288, 2 GB bộ nhớ DDR3L và 8 GB lưu trữ trên bo. Đây là linh kiện dành cho đơn vị chế tạo thiết bị, chưa có vỏ, chưa có bộ nguồn và chưa có màn hình.
Giao diện SATA trên RSB-4680 để làm gì khi bo đã có 8 GB trên bo?
8 GB trên bo đủ chứa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng, nhưng không đủ cho dữ liệu ghi liên tục. Giao diện SATA cho phép gắn thêm một ổ thể rắn công nghiệp để chứa nhật ký, ảnh chụp hoặc nội dung hiển thị. Cách chia này còn giúp thay ổ dữ liệu mà không phải nạp lại hệ điều hành.
RSB-4680 chịu được dải nhiệt nào?
Tài liệu ghi dải nhiệt làm việc từ 0 đến 60 độ C. Đây là dải trong nhà, phù hợp tủ điều khiển có thông gió, quầy dịch vụ và phòng máy. Thiết bị đặt ngoài trời hoặc trong khoang kín phơi nắng cần bo có dải nhiệt rộng hơn, phải đối chiếu tài liệu hãng trước khi chọn.
RSB-4680 có mấy loại giao diện đưa ra ngoài?
Tài liệu liệt kê các nhóm giao diện gồm âm thanh, I2C, SATA, cổng nối tiếp, SPI và USB. Đây là danh sách nhóm, không phải số lượng từng cổng. Số cổng cụ thể của từng mã đặt hàng phải đối chiếu tài liệu hãng trước khi vẽ mặt vỏ.
Nên chọn RSB-4680 hay RSB-4710?
Hai bo cùng khổ 3,5 inch. RSB-4680 nền RK3288 hợp thiết bị chỉ cần một màn hình và cần ổ SATA rời cho dữ liệu. RSB-4710 nền RK3399 mạnh hơn, có hai ngõ HDMI, đầu vào camera và sáu cổng nối tiếp, hợp thiết bị nhiều màn hoặc có thu hình. Chọn theo số màn hình và số cổng đếm trên thiết bị thật.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



