IPC-6806W-35CE là một mã đặt hàng của dòng vỏ máy tính công nghiệp 6 khe Advantech IPC-6806, bản thân máy treo tường. Thân máy khung thép rộng 198 mm, cao 213 mm, sâu 393 mm, nhận bo mạch đơn khổ đầy đủ chuẩn PICMG cắm trên backplane, dùng bộ nguồn chuẩn ATX và một quạt 90 mm kèm bộ lọc tháo rời. Máy làm việc trong dải 0 đến 40 độ C. Bài viết trình bày thông số, cách treo lên vách, các vị trí lắp và nơi đặt mua.

Thông số kỹ thuật IPC-6806W-35CE
Mã này chỉ phần thân máy và bộ nguồn. Bo mạch đơn, vi xử lý, bộ nhớ và ổ lưu trữ lắp theo từng đơn hàng. Bảng dưới đây tổng hợp số liệu chắc chắn của thân máy, ô nào hãng không công bố cho mọi cấu hình thì ghi theo tài liệu hãng.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kiểu thân máy | Vỏ 6 khe, treo tường hoặc đặt bàn |
| Vật liệu khung | Khung thép, chống va đập và chống bụi |
| Kích thước | Rộng 198 mm, cao 213 mm, sâu 393 mm |
| Bo mạch xử lý | Bo mạch đơn khổ đầy đủ chuẩn PICMG |
| Backplane | Loại khổ đầy đủ chuẩn PICMG, 6 khe |
| Bộ nguồn | Chuẩn ATX |
| Cổng mặt trước | 2 cổng USB |
| Làm mát | 1 quạt 90 x 90 mm |
| Lọc gió | Bộ lọc dạng tháo rời để vệ sinh |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 40 độ C |
| Độ ẩm làm việc | 10 đến 85 phần trăm, không ngưng tụ |
| Chống rung | 0,5 Grms trong dải 5 đến 500 Hz |
| Chống sốc | 10 G, thời lượng 11 ms, dạng nửa sóng sin |
| Nhiệt độ bảo quản | -20 đến 60 độ C |
| Độ ẩm bảo quản | 10 đến 95 phần trăm, không ngưng tụ |
| Khoang ổ, vi xử lý, bộ nhớ | Theo tài liệu hãng cho từng cấu hình đặt hàng |
Ba con số cần đọc kỹ nhất là 198, 213 và 393. Thân máy hẹp bề ngang nhưng sâu gần 40 cm, tức là hình khối dựng đứng chứ không phải hình hộp nằm ngang như thân máy để bàn quen thuộc. Hình khối này quyết định cách chọn vị trí treo, trình bày ở mục sau.
Mức rung 0,5 Grms thấp hơn nhiều thân máy công nghiệp khác trong nhóm. Đây là con số của thân máy treo cố định trên kết cấu tĩnh, không phải thân máy đặt trên phương tiện di chuyển. Với bệ máy rung mạnh, cần chuyển sang nhóm máy hộp không quạt có mức rung cao hơn.
Lắp IPC-6806W-35CE lên vách: tải trọng và đường gió
Bản treo tường tiết kiệm mặt bằng sàn, nhưng đổi lại phải tính bốn thứ trước khi khoan.
Điểm bắt phải vào kết cấu chịu lực. Thân máy khung thép cộng bộ nguồn ATX, backplane, năm card mở rộng và ổ lưu trữ tạo ra tải trọng dồn vào bốn điểm bắt. Vít nở bắt vào tấm thạch cao hoặc tấm vách nhẹ sẽ nhả dần theo rung của xưởng. Điểm bắt cần vào tường gạch đặc, cột thép hoặc khung đỡ riêng bắt xuống sàn.
Chiều sâu 393 mm nhô ra khỏi vách. Khi treo, phần nhô ra gần 40 cm nằm trong tầm người đi lại. Nếu lối đi hẹp, thân máy trở thành vật cản và dễ bị va vào. Cách xử lý thường dùng là treo cao hơn tầm vai hoặc lùi vào hốc tường, đồng thời dán vạch cảnh báo dưới sàn.
Đường gió của quạt 90 mm. Thân máy chỉ có một quạt, nên lưu lượng gió thấp hơn nhóm rackmount hai quạt. Mặt hút và mặt xả cần khoảng hở tối thiểu chừng một gang tay. Treo sát góc tường hai mặt, hoặc treo phía sau tủ, làm luồng khí nóng quẩn lại quanh thân máy và đẩy nhiệt độ bên trong lên nhanh.
Tầm với khi bảo trì. Bộ lọc gió là chi tiết phải vệ sinh định kỳ, hai cổng USB mặt trước cũng dùng thường xuyên để chép dữ liệu. Treo quá cao khiến mỗi lần vệ sinh phải bắc thang, và trên thực tế việc đó dẫn tới bỏ qua chu kỳ. Chiều cao hợp lý là mặt trước máy ngang tầm mắt người đứng.
Bốn điểm trên áp dụng cho mọi thân máy treo tường trong nhóm, không riêng mã này. Bài về dòng gốc Advantech IPC-6806 trình bày phần kiến trúc bo mạch đơn và backplane chung cho cả họ.
IPC-6806W-35CE dùng cho việc gì
Bốn tình huống dưới đây là các vị trí lắp đặt thường gặp của bản treo tường.
- Trạm điều khiển cạnh máy trong xưởng chế tạo. Máy treo trên vách ngay cạnh cụm máy cần điều khiển, các card mở rộng nối tới bộ điều khiển và tới tay máy. Treo sát vị trí lấy tín hiệu giúp rút ngắn cáp và giảm nhiễu.
- Trạm kiểm tra chất lượng cuối chuyền. Máy chạy phần mềm đo và ghi kết quả, các card thu thập dữ liệu nhận tín hiệu từ đầu đo. Hai cổng USB mặt trước dùng để chép báo cáo ca mà không phải mở thân máy.
- Trạm theo dõi tài sản trong kho và khu bán lẻ. Máy đặt trong phòng kỹ thuật nhỏ không có tủ rack, treo lên vách để chừa sàn cho kệ và xe đẩy. Card mạng bổ sung nối tới các đầu đọc rải trong khu vực.
- Trạm thu thập dữ liệu từ xa. Máy nhận số liệu từ các thiết bị nối mạng rồi đẩy về hệ thống trung tâm. Với vị trí sóng yếu, mô-đun truyền dẫn cắm vào khe mở rộng và đưa ăng-ten ra ngoài.

So sánh kích thước và cách treo với các vỏ cùng nhóm
Bảng dưới đây đối chiếu bốn thân máy trong nhóm đặt bàn và treo tường đang có trên site, theo góc chiếm chỗ và bảo trì. Ô nào hãng không công bố cho mọi mã đặt hàng thì ghi theo tài liệu hãng.
| Model | Kích thước | Kiểu lắp | Số khe | Quạt và lọc | Điểm mạnh |
|---|---|---|---|---|---|
| IPC-6806W-35CE | 198 x 213 x 393 mm | Treo tường hoặc đặt bàn | 6 khe trên backplane PICMG | 1 quạt 90 mm, lọc tháo rời | Bề ngang hẹp, chiếm ít diện tích vách |
| IPC-6608 | Theo tài liệu hãng | Gá hai chiều, treo tường hoặc đặt bàn | Backplane 6 hoặc 8 khe | Quạt tốc độ cao, gió đi một chiều | Số khe nhiều nhất trong nhóm treo tường |
| IPC-5120 | 320 x 164 x 316,5 mm | Đặt bàn hoặc treo tường | 4 khe nửa khổ | Quạt điều tốc, chạy êm | Cổng vào ra dồn ra mặt trước, thân gọn |
| IPC-7130 | Theo tài liệu hãng | Gá hai chiều, treo tường hoặc đặt bàn | Theo bo mạch chủ lắp vào | Quạt điều tốc, chạy êm | Hai khay ổ 3,5 inch thay được khi máy đang chạy |
Cách chọn theo bài toán như sau. Nếu trạm cần trên sáu card, chọn IPC-6608 với backplane 8 khe. Nếu trạm cần thay ổ cứng mà không dừng máy, chọn IPC-7130. Nếu vị trí lắp cần thân gọn và cổng dồn ra mặt trước, chọn IPC-5120. IPC-6806W-35CE hợp nhất với vách hẹp, cần đủ sáu khe và cần bộ lọc gió tháo ra vệ sinh nhanh.
Mua IPC-6806W-35CE ở đâu
Trên site này, nhóm thân máy đặt bàn và treo tường nằm trong danh mục Desktop/Wallmount IPC, thuộc danh mục tổng máy tính công nghiệp IPC. Danh mục liệt kê các mã cùng nhóm kèm trang thông số riêng.
Khi gửi yêu cầu báo giá, nên nêu năm thông tin: mã đầy đủ gồm cả phần đuôi, loại bo mạch đơn dự kiến, số card mở rộng và loại card, dung lượng bộ nhớ và kiểu ổ lưu trữ, kết cấu vách tại vị trí treo. Thông tin cuối quyết định bộ gá và có cần khung đỡ phụ hay không. Với dự án cần đối chiếu thêm các dòng khác của hãng, tham khảo danh mục máy tính công nghiệp Advantech trên IPC247.
Trường hợp chưa rõ nên treo vách hay lắp tủ rack, có thể chạy công cụ chọn máy theo yêu cầu rồi đối chiếu kết quả với bảng so sánh phía trên.
Câu hỏi thường gặp về IPC-6806W-35CE
IPC-6806W-35CE là mã gì?
Đây là một mã đặt hàng của dòng vỏ máy công nghiệp 6 khe Advantech IPC-6806, bản thân máy treo tường. Thân rộng 198 mm, cao 213 mm, sâu 393 mm, dùng bo mạch đơn khổ đầy đủ chuẩn PICMG cắm trên backplane. Phần đuôi mã xác định bộ nguồn và cấu hình đi kèm nên khi đặt hàng phải ghi đủ.
IPC-6806W-35CE lắp được bao nhiêu card?
Backplane của thân máy có 6 khe, trong đó một khe dành cho bo mạch đơn. Năm khe còn lại dùng cho card thu thập dữ liệu, card truyền thông hoặc card vào ra số. Khi tính nhu cầu nên cộng thêm một khe dự phòng cho lần mở rộng sau.
Treo IPC-6806W-35CE lên vách cần lưu ý gì?
Cần ba việc. Thứ nhất là chọn điểm bắt vào kết cấu chịu lực, không bắt vào tấm vách mỏng. Thứ hai là chừa khoảng hở cho quạt 90 mm và cho cửa lọc gió, tối thiểu khoảng một gang tay ở mặt hút và mặt xả. Thứ ba là treo ở tầm với để kỹ thuật viên tháo lọc mà không cần thang.
Thân máy này chịu rung và sốc ở mức nào?
Theo tài liệu hãng, thân máy chịu rung 0,5 Grms trong dải 5 đến 500 Hz và chịu sốc 10 G với thời lượng 11 ms dạng nửa sóng sin. Nhiệt độ làm việc 0 đến 40 độ C, độ ẩm 10 đến 85 phần trăm không ngưng tụ. Nhiệt độ bảo quản -20 đến 60 độ C.
Nên chọn bản treo tường hay bản để bàn?
Chọn theo chỗ đặt. Nơi sàn xưởng đã chật hoặc nhiều bụi bám dưới thấp thì treo vách là phương án gọn và sạch hơn. Nơi có bàn thao tác sẵn và cần thao tác thường xuyên với ổ đĩa thì đặt bàn tiện hơn. Cả hai phương án dùng chung backplane 6 khe và chung bộ lọc gió.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.




