Kết nối di động EPC-R4760CQ-QNA1E là phần đáng bàn nhất ở mã máy này, vì máy có sẵn khe mini-SIM cùng khe mini PCIe cỡ đầy đủ (tín hiệu USB) để lắp mô-đun 3G hoặc 4G, ngoài ra còn một khe M.2 2230 Key E. Bảng thông số đầy đủ của nền máy nằm ở bài thông số máy tính nhúng EPC-R4760CQ, nên bài này không lặp lại. Ở đây chỉ bàn một việc: đưa dữ liệu ra khỏi một trạm không có đường mạng dây.

Vì sao trạm xa phải chốt đường truyền trước cấu hình máy
Với trạm nằm ngoài phạm vi mạng nhà máy, phần khó không nằm ở sức xử lý mà ở đường đưa số liệu về. Kéo cáp quang tới một trạm bơm, một tủ đèn giao thông hay một điểm quan trắc ven đường thường tốn hơn giá máy nhiều lần, và mỗi lần sửa đường là một lần đứt cáp. Đường truyền di động đổi khoản đầu tư ban đầu đó lấy một khoản phí hằng tháng cùng một mức rủi ro mới: chất lượng sóng tại đúng vị trí đặt máy.
Vì vậy thứ tự làm việc nên đảo lại. Đo sóng và chốt cách nối mạng trước, rồi mới chốt cấu hình máy và tủ. Làm ngược lại thì rất dễ rơi vào tình huống máy đã lắp xong, tủ đã đóng, mà dữ liệu vẫn không về được trung tâm.
Bốn cách nối mạng cho EPC-R4760CQ-QNA1E
Bảng dưới đọc theo điều kiện thực tế tại vị trí lắp. Cột cuối là điều hay bị bỏ sót nhất, thường chỉ lộ ra sau vài tuần chạy thật.
| Cách nối mạng | Dùng phần nào trên máy | Phải chuẩn bị thêm | Điều dễ vấp |
|---|---|---|---|
| Mô-đun di động lắp trong máy, cắm SIM trực tiếp | Khe mini PCIe kích thước đầy đủ và khe SIM | Mô-đun đúng băng tần nhà mạng, ăng ten và dây nối ăng ten, gói cước dữ liệu | Mô-đun không thuộc cấu hình mặc định, phải ghi rõ trong đơn hàng |
| Mô-đun không dây tầm ngắn dạng M.2 | Khe M.2 2230 Key E trên bo | Mô-đun đúng khoá E, trình điều khiển cho hệ điều hành đang chạy | Khe Key E dành cho mô-đun không dây tầm ngắn, không thay được mô-đun 3G hoặc 4G ở khe mini PCIe |
| Bộ định tuyến di động rời, nối vào cổng mạng của máy | Cổng mạng 10/100/1000 Mbps | Bộ định tuyến công nghiệp, nguồn riêng cho bộ định tuyến, chỗ trong tủ | Thêm một thiết bị là thêm một nguồn và một điểm hỏng cần theo dõi |
| Dùng tạm Wi-Fi trên bo, phát từ một điểm truy cập gần đó | Phần không dây sẵn có trên bo | Điểm truy cập trong tầm phủ, mật khẩu và phân vùng mạng | Chỉ hợp giai đoạn chạy thử, không hợp trạm phải chạy dài hạn ngoài trời |
Ba dòng đầu là ba hướng chính thức. Dòng cuối chỉ nên dùng khi lắp thử trong xưởng, vì phụ thuộc vào một thiết bị khác mà đội vận hành trạm không quản lý. Với trạm chạy dài hạn, hướng gọn nhất vẫn là mô-đun lắp trong máy: một thân máy, một nguồn, một chỗ để bảo trì. Trạm có nhiều thiết bị cùng cần mạng thì bộ định tuyến rời hợp hơn, vì các thiết bị còn lại dùng chung được đường truyền.
Sáu việc chốt trước khi đặt mô-đun di động
- Đo mức sóng tại đúng vị trí đặt máy. Đo bên trong tủ, đóng cửa tủ như khi chạy thật, không đo ở ngoài sân. Vỏ kim loại làm giảm mức sóng đáng kể.
- Chốt nhà mạng và băng tần. Mô-đun phải hỗ trợ băng tần nhà mạng dùng tại khu vực đó. Đây là chỗ hay sai khi mua mô-đun theo mã ghi trên mạng thay vì theo tài liệu hãng.
- Chọn vị trí ăng ten trước khi khoan tủ. Ăng ten nên nằm ngoài vỏ kim loại, cao và tránh vật che. Dây ăng ten càng dài thì suy hao càng lớn, nên tính đường đi dây từ bản vẽ tủ.
- Ước lượng lượng dữ liệu mỗi tháng. Trạm gửi số đo và trạng thái tiêu tốn ít, trạm gửi ảnh tiêu tốn gấp nhiều lần. Chạy thử một trạm bốn tuần rồi mới ký gói cước cho cả đội máy.
- Đặt cách xử lý khi rớt sóng. Phần mềm phải đệm dữ liệu vào bộ nhớ trong, thử kết nối lại theo chu kỳ và ghi nhật ký từng lần rớt. Không có phần này thì mỗi lần rớt sóng là một khoảng trống dữ liệu.
- Chốt cách quản lý SIM. Ghi lại số thuê bao gắn với từng trạm, đặt cảnh báo khi một thuê bao ngừng gửi dữ liệu. Đội mười trạm trở lên mà không có sổ này thì việc tìm trạm hỏng rất mất thời gian.
QNA1E và WNA1E khác nhau ở dung lượng bộ nhớ
Hai hậu tố QNA1E và WNA1E cùng vi xử lý APQ8016, cùng thân máy và dải nguồn 9–36 V. Theo bảng đặt hàng của hãng, điểm khác là dung lượng bộ nhớ: QNA1E 1 GB, WNA1E 2 GB LPDDR3; cả hai cùng thông số Wi-Fi, Bluetooth và GNSS trên bo. Bài này đi theo hướng dùng đường truyền di động cùng khe SIM, còn phần Wi-Fi trên bo và cách lắp ăng ten nằm ở bài Wi-Fi và lắp ăng ten cho EPC-R4760CQ-WNA1E.
Cần nói thẳng một điều khi tra tài liệu cũ: các bài mô tả trước đây trên site chép chung một bảng thông số nền cho cả hai hậu tố, nên không thể dựa vào đó để phân biệt gói kết nối. Cách duy nhất chắc chắn là yêu cầu hãng xác nhận theo đúng mã đặt hàng trước khi ký. Mô tả ở mức dòng sản phẩm, khi chưa chốt hậu tố, nằm ở bài máy tính hộp Advantech EPC-R4760.
Mua EPC-R4760CQ-QNA1E ở đâu
Mã này chưa có trang bán riêng trên site. Các máy hộp không quạt dùng cho hệ thống kết nối nằm ở danh mục máy tính không quạt cho IoT. Trường hợp trạm cần một thiết bị mạng riêng thay vì lắp mô-đun vào máy, tham khảo bộ định tuyến công nghiệp WISE-3240. Một ví dụ dùng đường truyền di động ở quy mô lớn được mô tả trong bài sân bay thông minh kết nối bằng công nghệ di động.
Đề nghị báo giá nên nêu bốn thông tin: nhà mạng và băng tần tại khu vực lắp, mức sóng đo được trong tủ, lượng dữ liệu ước tính mỗi tháng và số trạm dự kiến triển khai. Bốn thông tin này quyết định nên lắp mô-đun vào máy hay dùng thiết bị mạng rời. Danh sách các dòng máy nhúng cùng hãng nằm ở chuyên mục máy tính nhúng Advantech trên IPC247. Khi cần lọc nhanh theo môi trường lắp đặt và số cổng, dùng công cụ chọn máy theo yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp về kết nối di động EPC-R4760CQ-QNA1E
EPC-R4760CQ-QNA1E có sẵn mô-đun 4G trong máy chưa?
Máy có khe mini-SIM cùng khe mini PCIe cỡ đầy đủ (tín hiệu USB) để lắp mô-đun di động, ngoài ra còn một khe M.2 2230 Key E cho mô-đun không dây tầm ngắn, nhưng mô-đun thuộc phần đặt hàng chứ không mặc định đi kèm mọi cấu hình. Khi hỏi hàng cần ghi rõ băng tần nhà mạng đang dùng và yêu cầu xác nhận mô-đun nào được lắp sẵn theo mã đặt hàng.
Nên cắm SIM vào máy hay dùng bộ định tuyến di động rời?
Cắm SIM vào máy gọn hơn, ít thiết bị hơn và ít điểm hỏng hơn, hợp với trạm chỉ có một máy. Bộ định tuyến rời hợp khi trạm có nhiều thiết bị cùng cần mạng, hoặc khi cần đổi nhà mạng mà không phải mở máy. Số điểm đấu nối và số lần phải ra hiện trường là tiêu chí quyết định.
Một trạm dùng đường 4G tốn bao nhiêu dữ liệu mỗi tháng?
Phụ thuộc thứ được gửi đi. Trạm chỉ đẩy số đo và trạng thái thường nằm ở mức vài trăm megabyte mỗi tháng. Trạm gửi ảnh hoặc video thì mức tiêu thụ tăng gấp nhiều lần và cần tính riêng. Cách an toàn là chạy thử một trạm trong bốn tuần rồi mới ký gói cước cho cả đội máy.
QNA1E khác WNA1E ở chỗ nào?
Theo bảng đặt hàng của hãng, hai hậu tố trên cùng nền phần cứng EPC-R4760CQ khác nhau ở dung lượng bộ nhớ: QNA1E có 1 GB, WNA1E có 2 GB LPDDR3; cả hai cùng thông số Wi-Fi, Bluetooth và GNSS trên bo. Bài viết này đi theo đường truyền di động và khe SIM, còn phần Wi-Fi trên bo cùng cách lắp ăng ten nằm ở bài dành cho bản WNA1E. Mô-đun di động lắp thêm phải ghi rõ khi đặt hàng.
Sóng yếu tại vị trí lắp thì xử lý thế nào?
Đo mức sóng tại đúng vị trí đặt máy trước khi thi công, không đo ở ngoài sân. Nếu mức sóng thấp thì đưa ăng ten ra ngoài vỏ tủ bằng dây kéo dài, chọn vị trí cao và tránh vách kim loại. Trường hợp vẫn không đạt thì phải tính đường truyền dây hoặc chuyển vị trí đặt máy.
Máy có tự kết nối lại khi rớt mạng không?
Việc này do phần mềm trên máy quyết định chứ không phải phần cứng. Cần đặt cơ chế thử kết nối lại theo chu kỳ, ghi nhật ký mỗi lần rớt và đệm dữ liệu vào bộ nhớ trong khi chưa gửi được. Không có phần đệm thì mỗi lần rớt sóng là một khoảng trống trong dữ liệu.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



