Khách hỏi Panel PC Advantech thường bắt đầu bằng câu "cho tôi con 15 inch". Cỡ màn là thứ dễ hình dung nhất nên nó chiếm hết cuộc nói chuyện. Nhưng trong họ PPC-3100, chuyển từ 12,1 inch lên 15 inch không chỉ là màn to hơn: dải nhiệt, dải điện áp vào, việc có hay không khe cắm card mở rộng đều đổi theo. Chọn nhầm là máy chạy được ở phòng thử nhưng treo ở tủ điện ngoài xưởng.
Bài này đối chiếu ba mã còn datasheet công bố trên trang Advantech: PPC-3120S 12,1 inch, PPC-3150 15 inch và PPC-3190 19 inch. Phần số liệu 15 inch dưới đây lấy theo datasheet PPC-3150.
Cùng họ nhưng chia làm hai nhánh

Nhìn ảnh ba máy gần như không phân biệt được: cùng mặt trước phẳng, cùng vỏ nhôm, cùng không quạt, cùng cảm ứng điện trở 5 dây. Nhưng đọc datasheet thì thấy họ PPC-3100 tách làm hai nhánh kỹ thuật khác nhau.
Nhánh thứ nhất là PPC-3120S: chip Intel Celeron N2930 bốn nhân 1,83 GHz, nguồn vào 12 ~ 24 VDC, nhiệt độ làm việc 0 ~ 50 °C, mở rộng bằng một khe mini PCIe full-size, tiêu thụ 18 W. Máy mỏng 49 mm, nặng 2,1 kg. Đây là chiếc máy cho quầy thao tác, phòng vận hành, kiosk trong nhà.
Nhánh thứ hai gồm PPC-3150 và PPC-3190 bản Atom: chip Intel Atom E3845 bốn nhân 1,91 GHz, nguồn vào 9 ~ 32 VDC, nhiệt độ làm việc -20 ~ 60 °C, và quan trọng nhất là một khe PCI hoặc PCIe x1 cắm card thật. Hai máy này còn có một cổng RS-422/485 cách ly trên terminal block, hai cổng Intel GbE, loa 2 x 1 W. Đây là chiếc máy gắn vào tủ điều khiển ngoài xưởng, trong kho lạnh, hoặc chỗ cần cắm card fieldbus. Lưu ý bản PPC-3150-RJ90 dùng Celeron J1900 thì khác hẳn: nguồn 12 ~ 24 VDC, nhiệt độ làm việc 0 ~ 50 °C, mặt trước IP65, nên khi đặt hàng cần xem đúng mã.
Nói cách khác, bước nhảy về "chất công nghiệp" không nằm giữa 15 inch và 19 inch, mà nằm giữa 12,1 inch và 15 inch. Đây là chi tiết hay bị bỏ qua khi khách so giá theo cỡ màn.
Bảng đối chiếu ba mã
Số liệu lấy từ datasheet PPC-3120S bản 14/08/2023, PPC-3150 và PPC-3190 bản 10/08/2023 trên trang Advantech.
| Tiêu chí | PPC-3120S | PPC-3150 | PPC-3190 |
|---|---|---|---|
| Màn hình | 12,1" TFT LED | 15" TFT LED | 19" TFT LED |
| Độ phân giải | 1024 x 768 | 1024 x 768 | 1280 x 1024 |
| Độ sáng | 500 cd/m² | 500 cd/m² | 350 cd/m² |
| Tỷ lệ tương phản | 700 | 2500 | 1000 |
| Tuổi thọ đèn nền | 30.000 giờ (tối thiểu) | 70.000 giờ (điển hình) | 50.000 giờ (tối thiểu) |
| Cảm ứng | Điện trở 5 dây ELO, hơn 35 triệu lần chạm | Điện trở 5 dây analog | Điện trở 5 dây analog |
| CPU | Celeron N2930 4 nhân, 1,83 GHz | Atom E3845 4 nhân, 1,91 GHz | Atom E3845 4 nhân, 1,91 GHz |
| RAM | 1 x SODIMM DDR3L, tối đa 8 GB | 1 x SODIMM DDR3L, tối đa 8 GB | 1 x SODIMM DDR3L, tối đa 8 GB |
| Lưu trữ | 1 x mSATA (mặc định) + 1 x SATA 2,5" (cần khung) | 1 x SATA 2,5" + 1 x mSATA | 1 x SATA 2,5" + 1 x mSATA |
| LAN | 2 x GbE Realtek 8119i | 2 x GbE Intel I210 | 2 x GbE Intel I210 |
| Cổng nối tiếp | 1 x RS-232, 1 x RS-232/422/485 | 1 x RS-422/485 cách ly + 4 x RS-232 | 1 x RS-422/485 cách ly + 4 x RS-232 |
| USB | 2 x USB 2.0, 1 x USB 3.0 | 3 x USB 2.0, 1 x USB 3.0 | 3 x USB 2.0, 1 x USB 3.0 |
| Xuất hình | Không có cổng ngoài | 1 x VGA, 1 x DisplayPort 1.1a | 1 x VGA, 1 x DisplayPort 1.1a |
| Khe mở rộng | 1 x mini PCIe full-size | 1 x mini PCIe + 1 x PCI (mặc định) hoặc PCIe x1 | 1 x mini PCIe + 1 x PCI (mặc định) hoặc PCIe x1 |
| Nguồn vào | 12 ~ 24 VDC | 9 ~ 32 VDC | 9 ~ 32 VDC |
| Tiêu thụ | 18 W | 30 W | 27 W |
| Nhiệt độ làm việc | 0 ~ 50 °C | -20 ~ 60 °C | -20 ~ 60 °C |
| Nhiệt độ lưu kho | -40 ~ 60 °C | -40 ~ 60 °C | -40 ~ 60 °C |
| Rung khi chạy | 5–500 Hz, 2 Grms với SSD, theo IEC 60068-2-64 | 5–500 Hz, 2 Grms với SSD, theo IEC 60068-2-64 | 5–500 Hz, 2 Grms với SSD, theo IEC 60068-2-64 |
| Sốc khi chạy | 10 G, 11 ms, theo IEC 60068-2-27 | 10 G, 11 ms, theo IEC 60068-2-27 | 10 G, 11 ms, theo IEC 60068-2-27 |
| Kích thước | 317 x 246 x 49 mm | 392,2 x 313,5 x 55,1 mm | 454 x 379,8 x 62,1 mm |
| Trọng lượng | 2,1 kg | 5,3 kg | 7,0 kg |
| Chuẩn mặt trước | IP66 | IP66 | IP66 |
| EMC | CE, FCC Class B, BSMI, UKCA | CE, FCC Class A, BSMI, VCCI, UKCA | CE, FCC Class A, BSMI, VCCI, UKCA |
Ba con số quyết định thay vì cỡ màn

Dải nhiệt. PPC-3120S dừng ở 0 ~ 50 °C. Một tủ điện kín gắn ngoài xưởng cán thép hay đặt cạnh lò sấy dễ vượt 50 °C vào buổi trưa. Ở chiều ngược lại, kho lạnh âm độ nằm dưới mốc 0 °C. Cả hai trường hợp đều phải chuyển sang PPC-3150 hoặc PPC-3190 với dải -20 ~ 60 °C. Đây là ví dụ điển hình của việc khách chỉ nghĩ "máy tính" mà quên chữ "công nghiệp": cùng một phần mềm HMI, cùng một cỡ màn, nhưng chiếc máy sai dải nhiệt có thể tự tắt vào tháng nóng nhất.
Dải điện áp vào. Tủ điện công nghiệp Việt Nam phần lớn dùng nguồn 24 VDC, nhưng điện áp thực tế dao động khi máy nén hoặc động cơ khởi động. PPC-3120S nhận 12 ~ 24 VDC, tức 24 V đã là cận trên. PPC-3150 và PPC-3190 nhận 9 ~ 32 VDC, biên an toàn rộng hơn hẳn và cho phép cấp từ ắc quy 24 V trên xe hoặc thiết bị di động.
Khe cắm card. Nếu hệ thống cần card PROFIBUS, card đếm xung, card thu tín hiệu analog dạng PCI, chỉ PPC-3150 và PPC-3190 làm được. Advantech để mặc định khe PCI trong máy và bỏ kèm riser PCIe x1 trong hộp phụ kiện, nên khi đặt hàng cần nói rõ card của bạn thuộc loại nào. PPC-3120S chỉ có mini PCIe — đủ cho card Wi-Fi hoặc 4G, không đủ cho card công nghiệp khổ lớn.
Vài chi tiết nhỏ nhưng đắt tiền về sau

- Tuổi thọ đèn nền chênh hơn hai lần. PPC-3120S ghi 30.000 giờ tối thiểu, PPC-3150 ghi 70.000 giờ điển hình. Với máy chạy 24/7, 30.000 giờ là khoảng ba năm rưỡi; 70.000 giờ là gần tám năm. Chi phí thay màn giữa chừng có thể lớn hơn khoản chênh khi mua.
- Độ sáng của bản 19 inch thấp hơn. PPC-3190 chỉ 350 cd/m² so với 500 cd/m² của hai bản nhỏ hơn. Đặt ở chỗ có ánh sáng chiếu xiên hoặc gần cửa xưởng, màn 19 inch có thể khó đọc hơn màn 12,1 inch — ngược với trực giác.
- Chỉ mặt trước đạt IP66. Cả ba mã đều ghi "front panel protection IP66", nghĩa là chỉ mặt trước chịu bụi và tia nước khi đã gắn đúng vào tủ với gioăng. Phần thân sau vẫn cần tủ che. Lắp treo trần hở là sai cách dùng.
- Khoét tủ phải đúng. PPC-3190 cần lỗ khoét 444 x 370 mm. Kích thước này nên chốt trước khi đặt gia công tủ để tránh phải làm lại tấm mặt tủ.
- Rung đạt 2 Grms chỉ khi dùng SSD. Datasheet ghi rõ điều kiện "with SSD". Lắp ổ cứng cơ 2,5 inch vào rồi đem gắn lên máy rung là tự bỏ chỉ tiêu này.
Dự án mới: tham khảo thêm dòng PPC-300
Với dự án mới cần vòng đời dài, Advantech có thêm dòng PPC-300 series thế hệ Raptor Lake: PPC-315S RPL 15 inch dùng Core i3-1315UE, i5-1335UE hoặc i7-1365UE, RAM DDR5, hai cổng Ethernet 2,5 Gbps, ổ M.2 NVMe, nguồn 24 VDC ±30%, mặt trước IP66, và có thể thêm một khe PCI hoặc PCIe x1 qua hộp mở rộng tuỳ chọn. Dải nhiệt của bản này là -10 ~ 50 °C, hẹp hơn PPC-3150, nên nếu bài toán của bạn là kho lạnh thì vẫn phải cân nhắc. Bài TPC hay PPC trên site giải thích thêm hai họ Panel PC của Advantech khác nhau chỗ nào.
Câu hỏi thường gặp về Panel PC PPC-3100
PPC-3150 khác PPC-3120S ở điểm nào?
PPC-3150 là bản 15 inch dùng Atom E3845, có khe PCI hoặc PCIe x1, nguồn 9 ~ 32 VDC và dải nhiệt -20 ~ 60 °C; PPC-3120S dùng Celeron N2930, nguồn 12 ~ 24 VDC, dải nhiệt 0 ~ 50 °C. Khi báo giá, chúng tôi xác nhận cấu hình và đề xuất mã phù hợp theo yêu cầu thực tế.
Màn 19 inch có cần nguồn mạnh hơn không?
Không nhiều. Datasheet ghi PPC-3190 tiêu thụ 27 W, PPC-3150 30 W, PPC-3120S 18 W. Khác biệt lớn hơn nằm ở dải điện áp: hai bản Atom nhận 9 ~ 32 VDC, bản Celeron chỉ 12 ~ 24 VDC.
Cảm ứng điện trở có dùng được khi đeo găng không?
Được. Cả ba mã dùng cảm ứng điện trở 5 dây, hoạt động theo lực ấn nên nhận cả găng tay vải, găng cao su và bút nhựa. Đổi lại, độ trong của mặt kính thấp hơn cảm ứng điện dung và không có thao tác đa điểm.
Có lắp được ngoài trời không?
Không nên. Độ sáng 350 đến 500 cd/m² chỉ đủ trong nhà hoặc dưới mái che; nắng trực tiếp cần màn từ 1.000 nit trở lên. Ngoài ra chỉ mặt trước đạt IP66, phần thân sau vẫn phải nằm trong tủ kín.
IPC247 giúp phần khớp máy với chỗ lắp: đo nhiệt độ và điện áp thực tế trong tủ của bạn trước khi chốt mã, đối chiếu kích thước khoét tủ với bản vẽ cơ khí, kiểm tra card mở rộng có vừa khe PCI hay cần bản PCIe x1, và cho mượn máy chạy thử theo thoả thuận từng dự án. Gửi ảnh tủ điện và danh sách thiết bị cần kết nối, chúng tôi trả lại cấu hình kèm mã đặt hàng và phụ kiện gá lắp.
Nguồn tham khảo
- Datasheet Advantech PPC-3120S, bản 14/08/2023 (advantech.com)
- Datasheet Advantech PPC-3150, bản 10/08/2023 (advantech.com)
- Datasheet Advantech PPC-3190, bản 10/08/2023 (advantech.com)
- Trang sản phẩm Advantech PPC-315S RPL (advantech.com)
- Danh mục Panel PC PPC-300 Series của Advantech (advantech.com)
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



