Bài này liệt kê tính năng WebAccess xếp theo sáu nhóm công việc mà một hệ giám sát phải làm: vẽ màn hình vận hành, cảnh báo, lưu dữ liệu lịch sử, xuất báo cáo, phân quyền người dùng và truy cập từ xa. Mỗi tính năng kèm một mốc dùng cụ thể để người lập cấu hình biết nhóm nào cần bật ngay và nhóm nào để lại giai đoạn sau.
Phần kiến trúc ba lớp node, danh sách thành phần trong bộ phần mềm và cấu hình máy chạy nằm ở bài WebAccess là gì. Bài đó trả lời câu hỏi phần mềm này là gì, bài này trả lời câu hỏi phần mềm này làm được những việc gì.
Tính năng WebAccess xếp theo nhóm công việc
Bảng dưới là bản đồ tổng để đọc nhanh. Cột cuối ghi mốc dùng: điều kiện thực tế trong dự án khiến nhóm tính năng đó trở thành bắt buộc.
| Nhóm việc | Tính năng chính | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Thiết kế màn hình | Giao diện dựng theo HTML5, thư viện đồ hoạ dựng sẵn, thao tác chạm nhiều điểm, công cụ tự sinh cấu hình WebAccess Express | Có ngay từ bước đầu, vì không có màn hình thì chưa có gì để vận hành |
| Cảnh báo | Phân mức cảnh báo, gom cảnh báo theo khu vực, xác nhận cảnh báo, ghi sự kiện kèm thời điểm | Khi có ít nhất một đại lượng gây dừng máy hoặc hỏng hàng nếu vượt ngưỡng |
| Lưu dữ liệu lịch sử | Ghi giá trị theo chu kỳ hoặc theo thay đổi, đồ thị xu hướng, truy vấn lại theo khoảng thời gian | Khi cần truy vết nguyên nhân sự cố hoặc tính suất tiêu hao theo ca |
| Báo cáo | Kết xuất số liệu qua bảng tính, bảng điều khiển số liệu tổng hợp cho cấp quản lý | Khi số liệu phải nộp theo mẫu cố định hàng tháng hoặc hàng ca |
| Phân quyền | Tài khoản theo mức quyền, giới hạn phạm vi khu vực được thao tác, nhật ký thao tác | Khi có từ hai nhóm người dùng trở lên cùng mở một giao diện |
| Truy cập từ xa | Giao diện mở bằng trình duyệt trên nhiều nền, bản đồ và định vị, kiến trúc hỗ trợ kỹ thuật từ xa | Khi trạm rải theo địa bàn hoặc người phụ trách không thường xuyên có mặt tại chỗ |
Nhóm thiết kế màn hình vận hành
Phần vẽ màn hình quyết định thời gian dựng dự án. Bốn tính năng đáng chú ý trong nhóm này, kèm mốc dùng của từng cái.
- Giao diện dựng theo HTML5: màn hình mở được trên nhiều trình duyệt và nhiều hệ điều hành. Dùng khi trạm xem trong xưởng và trạm xem ở văn phòng chạy hệ điều hành khác nhau, hoặc khi có máy tính bảng dùng làm trạm xem lưu động.
- Thao tác chạm nhiều điểm: giao diện nhận cử chỉ kéo và phóng như trên thiết bị cầm tay. Dùng khi trạm vận hành là màn hình cảm ứng đặt tại đầu chuyền, người thao tác đeo găng và không có chuột.
- Thư viện đồ hoạ dựng sẵn: bồn, van, băng tải, đồng hồ đo có sẵn trong thư viện. Dùng khi cần dựng nhanh màn hình đầu tiên để chốt bố cục với người vận hành trước khi khai báo hết điểm đo.
- Công cụ tự sinh cấu hình WebAccess Express: sinh sẵn khai báo cho các thiết bị đã có mô tả. Dùng khi dự án lắp nhiều module vào ra cùng họ, khai báo tay sẽ lặp lại hàng trăm dòng và dễ sai địa chỉ.
Một lưu ý khi bố trí màn hình: đặt số điểm đo trên một trang theo tầm nhìn của người đứng máy, không theo sơ đồ công nghệ. Trang có quá nhiều giá trị nhấp nháy khiến người vận hành bỏ qua đúng con số cần nhìn.
Nhóm cảnh báo và ghi sự kiện
Cảnh báo là nhóm dễ cấu hình sai nhất. Bật quá rộng thì màn hình đầy cảnh báo và người vận hành tắt tiếng chuông, bật quá hẹp thì sự cố đi qua mà không ai biết.
- Phân mức cảnh báo: tách mức cần dừng máy ngay khỏi mức chỉ cần ghi nhận. Dùng ngay khi dự án có hơn hai mươi điểm cảnh báo, vì lúc đó danh sách phẳng không còn đọc được.
- Gom cảnh báo theo khu vực: mỗi tổ chỉ nhìn cảnh báo thuộc khu vực mình. Dùng khi một dự án phủ nhiều phân xưởng dùng chung một máy chủ.
- Xác nhận cảnh báo: người vận hành bấm nhận, hệ thống ghi lại ai nhận và lúc nào. Dùng khi cần bằng chứng thời điểm phát hiện sự cố cho biên bản ca.
- Nhật ký sự kiện kèm thời điểm: ghi cả lệnh do người bấm lẫn thay đổi trạng thái do thiết bị. Dùng khi phải dựng lại trình tự một lần dừng chuyền để tìm nguyên nhân gốc.
Nhóm lưu dữ liệu lịch sử
Dữ liệu lịch sử là phần tốn ổ đĩa nhất, nên quyết định lưu gì phải làm trước khi chọn máy. Ba tính năng cần cân nhắc.
- Ghi theo chu kỳ: lấy mẫu đều đặn theo giây hoặc theo phút. Dùng cho đại lượng biến thiên chậm như nhiệt độ lò, mức bồn, công suất tiêu thụ.
- Ghi theo thay đổi: chỉ ghi khi giá trị vượt ngưỡng lệch đặt trước. Dùng cho tín hiệu số và cho đại lượng đứng yên phần lớn thời gian, giúp giảm mạnh dung lượng so với ghi đều.
- Đồ thị xu hướng: xem lại nhiều điểm đo trên cùng trục thời gian. Dùng khi cần đối chiếu thời điểm dừng máy với biến động điện áp hoặc nhiệt độ ngay trước đó.
Đi kèm quyết định này là phần cứng. Máy chạy vòng quét và ghi lịch sử liên tục nên dùng ổ thể rắn thay ổ cơ, vì ghi nhỏ lặp lại nhiều lần trong ngày là dạng tải làm ổ cơ hỏng sớm.
Nhóm báo cáo và kết xuất số liệu
Báo cáo là chỗ dự án hay phát sinh chi phí ngoài dự kiến, vì mỗi đơn vị có một mẫu riêng đã dùng nhiều năm.
- Kết xuất qua bảng tính: đưa số liệu lịch sử ra tệp bảng tính theo mẫu sẵn có. Dùng khi báo cáo sản lượng hoặc báo cáo tiêu thụ điện phải nộp đúng biểu mẫu của công ty mẹ.
- Bảng điều khiển số liệu tổng hợp: ghép số liệu nhiều nguồn thành một trang theo dõi. Dùng khi cấp quản lý cần một màn hình chung thay vì mở lần lượt từng dự án.
- Giao diện mở gồm dịch vụ web và bộ hàm lập trình: cho hệ thống khác lấy số liệu ra. Dùng khi nhà máy đã có phần mềm quản lý sản xuất hoặc phần mềm kế toán cần nhận số liệu tự động.
Nhóm phân quyền và nhật ký thao tác
Phân quyền không chỉ là chuyện an toàn thông tin mà còn là chuyện tránh thao tác nhầm. Người đứng máy khu vực này không nên bấm được lệnh của khu vực kia.
- Tài khoản theo mức quyền: tách quyền xem, quyền ra lệnh và quyền sửa cấu hình. Dùng ngay khi có nhiều hơn một người mở giao diện.
- Giới hạn phạm vi khu vực: mỗi tài khoản chỉ thao tác trong nhóm điểm đo được gán. Dùng khi một dự án phủ nhiều dây chuyền do nhiều tổ khác nhau vận hành.
- Nhật ký thao tác: lưu lại ai đổi giá trị đặt nào, lúc nào. Dùng khi cần đối chiếu lỗi chất lượng với thay đổi thông số vận hành trong ca.
Nhóm truy cập từ xa và thiết bị di động
Đây là nhóm tính năng làm nên tên gọi của phần mềm. Giao diện chạy trong trình duyệt nên trạm xem không phải cài chương trình riêng, và số trạm xem tăng không làm tăng tải vòng quét.
- Xem trên máy tính bảng và điện thoại: giao diện co giãn theo màn hình. Dùng khi kỹ thuật viên phải đứng cạnh máy để đối chiếu số liệu với thực tế.
- Bản đồ và định vị: gắn vị trí trạm lên bản đồ. Dùng cho hệ nhiều trạm rải theo địa bàn như trạm bơm, trạm quan trắc, trạm biến áp.
- Kiến trúc hỗ trợ kỹ thuật từ xa: kỹ sư sửa cấu hình mà không phải tới hiện trường. Dùng khi nhà máy ở xa đơn vị triển khai và mỗi lần đi lại tốn một ngày công.
Kèm theo là một nguyên tắc triển khai: đường ra internet nên đi qua kênh riêng ảo thay vì mở thẳng cổng máy chủ. Tính năng xem từ xa giữ nguyên, còn danh sách người vào được do lớp mạng kiểm soát.
Chọn thiết bị chạy các nhóm tính năng này
Nhóm tính năng đã bật quyết định cấu hình máy. Dự án chỉ vẽ màn hình và cảnh báo chạy được trên máy không quạt cỡ nhỏ như UNO-2372G. Dự án bật thêm lưu lịch sử dày và báo cáo nên chuyển sang máy có ổ tháo rời và nhiều đường mạng như UNO-2484G, vốn có bốn cổng Gigabit để tách lớp thiết bị khỏi lớp quản lý.
Phần mềm có trang riêng tại phần mềm SCADA trên nền web Advantech WebAccess. Các bước xem thử và dựng dự án đầu tiên nằm ở bài xem thử và triển khai WebAccess, còn cách ghép phần mềm với thiết bị hiện trường thành một hệ hoàn chỉnh nằm ở bài nền tảng SCADA WebAccess.
Nếu chưa chốt được cấu hình máy chủ, tham khảo hướng dẫn cấu hình máy tính công nghiệp trên IPC247 rồi lọc model theo môi trường lắp bằng công cụ chọn máy theo yêu cầu. Gửi kèm số điểm đo và danh sách nhóm tính năng cần bật để bên tư vấn tính đúng dung lượng lưu trữ.
Câu hỏi thường gặp về tính năng WebAccess
WebAccess có bao nhiêu nhóm tính năng cần khai báo?
Khi lập cấu hình một dự án, sáu nhóm việc phải đi qua là thiết kế màn hình, cảnh báo, lưu dữ liệu lịch sử, báo cáo, phân quyền và truy cập từ xa. Không phải dự án nào cũng bật đủ sáu nhóm. Trạm bơm nhỏ thường chỉ cần màn hình, cảnh báo và lưu lịch sử.
Có cần lưu lịch sử cho mọi điểm đo không?
Không nên. Chỉ lưu điểm đo phục vụ báo cáo, truy vết sự cố hoặc tính suất tiêu hao. Lưu tất cả điểm đo với chu kỳ dày làm dung lượng ổ tăng nhanh và làm chậm truy vấn đồ thị khi xem lại nhiều tháng.
Báo cáo của WebAccess xuất ra định dạng gì?
Theo tài liệu hãng, phần mềm có phần kết xuất báo cáo qua bảng tính, nhờ vậy đơn vị giữ được mẫu báo cáo sẵn có thay vì làm lại mẫu mới. Ngoài ra còn có giao diện mở gồm dịch vụ web và bộ hàm lập trình để hệ thống khác lấy số liệu.
Phân quyền trong WebAccess làm theo người hay theo khu vực?
Làm theo cả hai. Mỗi tài khoản gắn một mức quyền và một phạm vi khu vực được thao tác. Nhờ vậy công nhân đứng máy chỉ bấm được lệnh trong khu vực của mình, còn kỹ sư dựng dự án mới sửa được cấu hình điểm đo.
Mở giao diện WebAccess ra internet có an toàn không?
Nên đi qua kênh riêng ảo thay vì mở thẳng cổng của máy chủ ra internet. Cách này giữ nguyên tính năng xem từ xa nhưng giới hạn người truy cập trong danh sách tài khoản của hạ tầng mạng, không phụ thuộc vào một mình lớp tài khoản của phần mềm.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.




