Advantech DS-370GB-U0A1E là đầu phát biển báo kỹ thuật số cấp nhập môn: bộ xử lý Intel Celeron J1900 bốn nhân 2 GHz, kết cấu không quạt, xuất hình đồng thời cho hai màn Full HD, thân máy 204 x 118,2 x 44,2 mm và mức tiêu thụ công bố khoảng 10,85 W. Bài viết nêu thông số theo tài liệu hãng, rồi đi vào phần thường bị bỏ qua: đo và nghiệm thu điểm hiển thị trước khi ký bàn giao. Máy chạy được không có nghĩa là điểm đã đạt.

1. Thông số kỹ thuật Advantech DS-370GB-U0A1E
Catalog trên site này chưa có mã DS-370GB-U0A1E, nên bảng dưới lấy theo tài liệu mô tả sản phẩm. Ô nào chưa có số liệu chắc chắn thì ghi là "theo tài liệu hãng".
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Bộ xử lý | Intel Celeron J1900 bốn nhân, tốc độ 2 GHz, kết cấu không quạt |
| Bộ nhớ | DDR3L-1333, tối đa 8 GB; bản mã U0A1E xuất xưởng dạng thân máy chưa gắn |
| Lưu trữ | Khay ổ 2,5 inch chuẩn SATA; bản có sẵn ổ thể rắn 64 GB trên bo mạch tuỳ cấu hình |
| Ngõ ra hình | VGA, HDMI và DisplayPort; xuất hai màn Full HD đồng thời |
| Mạng | 2 x cổng Gigabit |
| Cổng khác | 2 x cổng nối tiếp, 4 x USB, ngõ âm thanh |
| Khe mở rộng | 2 x Mini-PCIe cho mô-đun không dây hoặc mô-đun chức năng |
| Nguồn điện | 19 V một chiều; mức tiêu thụ công bố khoảng 10,85 W |
| Kích thước, khối lượng | 204 x 118,2 x 44,2 mm; khoảng 1,27 kg |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 tới 40 độ C |
| Kết cấu | Khung trượt, mở được để bảo trì mà không tháo ngàm treo |
| Phần mềm quản lý | Theo tài liệu hãng cho bản mã này |
Ba con số đáng chú ý. Mức tiêu thụ khoảng 10,85 W xếp máy vào nhóm công suất thấp, nên cấp nguồn cho một cụm nhiều điểm không phải bài toán khó. Hai cổng Gigabit cho phép tách đường nội dung khỏi đường quản trị bằng cổng vật lý. Còn dải nhiệt dừng ở 40 độ C, cộng với kết cấu không quạt, nghĩa là chỗ đặt phải thoáng. Cách phân biệt các bản mã khác trong cùng dòng nằm ở bài trình phát bảng hiệu kỹ thuật số DS-370.
2. Nghiệm thu điểm hiển thị đo những gì
Nghiệm thu một điểm biển hiệu số không giống nghiệm thu một máy tính văn phòng. Máy chạy, màn sáng, video phát là điều kiện cần. Điều kiện đủ là điểm đó phải giữ được kết quả sau nhiều tháng, ở đúng vị trí thật, với đúng đường mạng thật. Sáu hạng mục dưới đây là bộ đo tối thiểu.
| Hạng mục đo | Đo bằng gì | Đạt khi |
|---|---|---|
| Độ sáng và độ đồng đều màn | Máy đo độ sáng, đo tại tâm và bốn góc | Nội dung đọc được ở vị trí người xem vào giờ sáng nhất trong ngày, không có góc tối rõ rệt |
| Độ phân giải hiệu dụng | Ảnh mẫu có chữ nhỏ nhất trong bộ nội dung, nhìn từ khoảng cách thật | Chữ nhỏ nhất đọc được ở khoảng cách gần nhất và xa nhất mà khách thực sự đứng |
| Đường mạng của điểm | Tải một tệp cỡ bằng bộ nội dung, đo thời gian tải vào giờ cao điểm | Bộ nội dung tải xong trong khung giờ đã chốt cho việc đẩy nội dung |
| Nhiệt độ vỏ máy | Nhiệt kế hồng ngoại, đo sau ít nhất bốn giờ chạy | Nhiệt vỏ ổn định, không tăng tiếp; nhiệt trong hộp đặt máy còn cách xa mức 40 độ C |
| Tính liên tục của lịch phát | Xem hết một chu kỳ danh sách phát và đối chiếu với lịch đã đặt | Không có khoảng màn đen, không lặp sai thứ tự, đúng khung giờ |
| Khả năng tự phục hồi | Cắt nguồn tại ổ cắm rồi cấp lại, bấm giờ | Máy tự lên và phát lại đúng nội dung, không cần thao tác tay |
3. Sáu phép đo làm như thế nào tại điểm
Độ sáng đo ở vị trí thật, không đo trong kho. Cùng một màn cho hai kết quả rất khác nhau khi treo đối diện cửa kính và khi treo trong hành lang. Đo vào khung giờ sáng nhất trong ngày, không đo buổi tối. Nếu nội dung không đọc được, phương án xử lý nằm ở phía màn hình chứ không phải phía đầu phát; cách chọn màn theo vị trí và khoảng cách người xem mô tả ở bài chọn màn hình đi kèm cho mô-đun hiển thị.
Độ phân giải hiệu dụng đo bằng mắt, không đo bằng thông số. DS-370GB-U0A1E xuất Full HD cho hai màn. Con số đó nói lên khả năng của máy, không nói lên việc khách có đọc được bảng giá hay không. Phép đo đúng là dán ảnh mẫu chứa dòng chữ nhỏ nhất sẽ dùng, rồi đứng ở đúng chỗ khách hay đứng.
Đường mạng đo vào giờ cao điểm. Đo lúc cửa hàng vắng cho kết quả đẹp và vô dụng. Điều cần biết là bộ nội dung có tải xong trong khung giờ đã chốt hay không khi mạng đang bận. Hai cổng Gigabit trên máy cho phép tách đường nội dung khỏi đường quản trị, nhưng chỉ có ích khi hạ tầng phía sau cũng tách.
Nhiệt đo sau khi máy đã chạy đủ lâu. Đo ngay sau khi lắp chỉ ghi lại nhiệt độ phòng. Đo sau bốn giờ mới thấy được mức ổn định thật. Máy không quạt cần khoảng hở quanh vỏ; nếu nhiệt vỏ vẫn tăng ở giờ thứ tư thì chỗ đặt sai, không phải máy sai.
Lịch phát xem hết một chu kỳ. Lỗi hay gặp không phải là không phát mà là phát sai thứ tự, sót một mục, hoặc chèn màn đen giữa hai video. Chỉ ngồi xem hết một vòng mới phát hiện được.
Cắt điện thử một lần trước khi bàn giao. Đây là phép thử rẻ nhất và bị bỏ qua nhiều nhất. Bấm giờ từ lúc cấp điện lại tới lúc màn phát đúng nội dung, ghi con số đó vào biên bản. Sau này mất điện thật, người vận hành biết phải chờ bao lâu trước khi gọi kỹ thuật.

4. Biên bản nghiệm thu và giá trị về sau
Biên bản không phải thủ tục giấy tờ. Nó là mốc so sánh duy nhất khi sáu tháng sau có người báo màn mờ, mạng chậm hoặc máy hay treo. Không có số liệu ban đầu thì mọi tranh luận đều dựa vào cảm nhận.
- Nhận dạng thiết bị. Số sê-ri đầu phát và màn hình, vị trí lắp kèm ảnh chụp, địa chỉ mạng của điểm.
- Sáu kết quả đo kèm thời điểm. Ghi cả giờ đo, vì độ sáng và nhiệt độ đều đổi theo giờ trong ngày.
- Phiên bản phần mềm và bộ nội dung. Ghi rõ bản phần mềm phát và mã bộ nội dung đang chạy lúc bàn giao.
- Thời gian tự phục hồi sau cắt điện. Một con số duy nhất, tính bằng phút.
- Người bàn giao và người nhận. Kèm việc bàn giao tài khoản quản trị và quy ước ai được đổi nội dung.
Với dự án nhiều điểm, biên bản nên theo một mẫu chung để so sánh được giữa các điểm. Trình tự khảo sát, lắp và bàn giao cho cả một chuỗi trình bày ở bài triển khai chuỗi bảng hiệu kỹ thuật số.
5. Advantech DS-370GB-U0A1E dùng cho việc gì
- Bảng thông tin hai màn trong sảnh và nhà ga. Một màn chạy nội dung quảng bá, một màn chạy thông tin thay đổi liên tục, cả hai ở mức Full HD.
- Điểm hiển thị cần nối thiết bị ngoài. Hai cổng nối tiếp và hai khe Mini-PCIe đủ cho một mô-đun không dây cùng một đường điều khiển màn.
- Cụm nhiều điểm cần chi phí điện thấp. Mức tiêu thụ khoảng 10,85 W cho mỗi máy khiến chi phí điện của cả cụm gần như không đáng kể so với chi phí nội dung.
- Điểm phải bảo trì nhanh. Kết cấu khung trượt cho phép mở máy thay ổ hoặc thêm bộ nhớ mà không tháo ngàm treo khỏi tường.
6. Mua Advantech DS-370GB-U0A1E ở đâu
Bốn thông tin nên chuẩn bị trước khi hỏi hàng: số màn tại điểm và độ phân giải thực của màn, khoảng cách người xem gần nhất và xa nhất, chỗ đặt máy có đối lưu gió hay không, và bộ nhớ cùng ổ cần lắp thêm cho bản thân máy. Bản mã có hai cổng nối tiếp cùng chức năng hẹn giờ bật tắt mô tả riêng ở bài Advantech DS-370GQ-U0A1E.
Cấu trúc chung của một hệ thống hiển thị, gồm đầu phát, màn hình, phần mềm nội dung và đường mạng, trình bày ở bài hệ thống bảng hiệu kỹ thuật số Advantech. Màn hình đi kèm nằm ở danh mục màn hình công nghiệp. Nhóm máy tính nhúng cùng hãng dùng làm bộ điều khiển nội dung liệt kê tại danh mục máy tính nhúng Advantech trên IPC247. Khi cần lọc nhanh theo số ngõ hình, số cổng và dải nhiệt, dùng công cụ chọn máy theo nhu cầu.
Câu hỏi thường gặp về Advantech DS-370GB-U0A1E
Advantech DS-370GB-U0A1E dùng bộ xử lý và bộ nhớ gì?
Máy dùng bộ xử lý Intel Celeron J1900 bốn nhân tốc độ 2 GHz, kết cấu không quạt. Bộ nhớ theo chuẩn DDR3L-1333, dung lượng tối đa 8 GB. Bản mã U0A1E xuất xưởng ở dạng thân máy chưa gắn bộ nhớ và ổ.
Nghiệm thu một điểm hiển thị cần đo những gì?
Sáu hạng mục: độ sáng và độ đồng đều của màn tại vị trí thật, độ phân giải hiệu dụng so với khoảng cách người xem, tốc độ tải nội dung qua đường mạng của điểm, nhiệt độ vỏ máy sau vài giờ chạy, tính liên tục của lịch phát qua một chu kỳ đầy đủ, và khả năng tự phục hồi sau khi cắt điện.
Vì sao phải đo sau vài giờ chạy chứ không đo ngay sau khi lắp?
Ngay sau khi lắp, máy còn nguội và màn chưa đạt độ sáng ổn định. Các lỗi thường gặp như treo do nóng, sụt băng thông vào giờ cao điểm hay lệch lịch phát chỉ lộ ra sau vài giờ. Nên đo hai lần: một lần khi vừa lắp và một lần sau ít nhất bốn giờ chạy thật.
Máy chịu được nhiệt độ và dùng nguồn bao nhiêu?
Dải nhiệt hoạt động công bố là 0 tới 40 độ C, nguồn một chiều 19 V, mức tiêu thụ công bố khoảng 10,85 W. Vì máy không quạt nên chỗ đặt phải có đối lưu gió, không nên đặt trong hộp kín sau lưng màn.
Biên bản nghiệm thu điểm hiển thị nên ghi những mục nào?
Ghi số sê-ri máy và màn, ảnh chụp vị trí lắp, sáu kết quả đo kèm thời điểm đo, phiên bản phần mềm phát và bộ nội dung đang chạy, địa chỉ mạng của điểm, và tên người bàn giao cùng người nhận. Biên bản này là căn cứ khi so sánh tình trạng điểm sau vài tháng vận hành.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



