EIS-D150 là máy chủ biên cấp hiệu suất cao trong dòng EIS của Advantech. Khác với các bản cấp cơ bản dùng vi xử lý tiết kiệm điện, bản này chạy vi xử lý Intel thế hệ thứ 6 dòng U và mở rộng bộ nhớ tới 16 GB, hướng tới vị trí gom dữ liệu cho cả một phân xưởng thay vì một chuyền. Bài viết nêu cấu hình công bố, mốc để quyết định có cần cấu hình này hay không, vị trí lắp đặt và cách đối chiếu với máy hộp cùng tầm đang bán trên site.

Cấu hình công bố của EIS-D150
Catalog sản phẩm trên site chưa có mã này, nên bảng dưới lấy theo số liệu công bố cho bản EIS-D150-E1DS641. Hạng mục nào thay đổi theo đơn hàng thì ghi rõ là theo cấu hình đặt.
| Hạng mục | Số liệu công bố |
|---|---|
| Vi xử lý | Intel thế hệ thứ 6 dòng U, bản cấu hình phổ biến dùng Core i5-6300U, có biến thể Celeron 3955U |
| Bộ nhớ đi kèm | 4 GB DDR3L 1600 MHz |
| Bộ nhớ tối đa | 16 GB ở tốc độ 1866 MHz |
| Lưu trữ | Ổ SSD SATA III khổ 2,5 inch dung lượng 64 GB |
| Cổng mạng | 2 cổng LAN |
| Cổng nối tiếp | 4 cổng RS-232/422/485 |
| Cổng USB | 4 cổng USB 3.0 và 2 cổng USB 2.0 |
| Cổng khác | 1 cổng vào ra số, 1 cổng âm thanh line out và mic in |
| Nguồn cấp | 12 V một chiều, tùy chọn dải rộng 9 đến 36 V một chiều |
| Kích thước | 260 x 54 x 140,2 mm |
| Cách gá lắp | Đặt bàn, treo tường hoặc gá ngàm VESA |
| Hệ điều hành | Windows 10 phiên bản 64 bit |
| Chứng nhận an toàn | UL, CB, CCC và BSMI |
Đọc bảng theo ba con số là đủ để định vị sản phẩm: vi xử lý dòng U thế hệ 6, bộ nhớ trần 16 GB và bốn cổng nối tiếp. Đó là cấu hình của một máy đứng giữa lớp thiết bị trường và lớp phần mềm quản lý, không phải cấu hình của một cổng gom nhỏ đặt trong tủ điện.
Khi nào lớp biên cần Core i5 thay vì Celeron
Phần lớn dự án bắt đầu bằng một máy cấp cơ bản và chỉ đổi lên cấp cao hơn khi chạm một trong ba mốc dưới đây. Nắm ba mốc này giúp tránh mua thừa ngay từ đầu.
- Số điểm đo và chu kỳ đọc. Vài chục điểm đo với chu kỳ phút thì máy cấp cơ bản dư sức. Vài trăm điểm đo với chu kỳ giây làm tải đọc và tải ghi tăng cùng lúc, đây là mốc đầu tiên phải xét.
- Lịch sử giữ tại chỗ. Nếu chỉ đệm dữ liệu trong lúc mất mạng thì ổ nhỏ là đủ. Nếu phân xưởng muốn truy vấn ba tháng gần nhất ngay tại máy, phần truy vấn mới là chỗ ngốn tài nguyên chứ không phải phần thu thập.
- Xử lý ngay tại máy. Tính giá trị trung bình theo ca, so ngưỡng nhiều điều kiện, ghép dữ liệu từ nhiều thiết bị trước khi gửi lên. Ba việc này chuyển máy từ vai trò cổng truyền sang vai trò máy tính toán.
Nếu dự án chưa chạm mốc nào trong ba mốc trên, bản cấp cơ bản của cùng dòng là lựa chọn hợp lý hơn, chi tiết ở bài máy chủ biên EIS-D110. Cách phân tầng xử lý dữ liệu giữa hiện trường, biên và trung tâm được trình bày ở bài máy chủ biên và ba mức xử lý dữ liệu.
Vị trí lắp đặt phù hợp với thân máy 54 mm
Thân máy dài 260 mm và cao 54 mm nên không gá được lên thanh DIN của một tủ điện nhỏ. Ba vị trí thường dùng trong thực tế.
Thứ nhất là phòng điều khiển phân xưởng, đặt trên bàn hoặc trong tủ máy tính, dùng chung màn hình với trạm vận hành. Thứ hai là treo tường trong phòng kỹ thuật, cách bố trí này giữ máy khỏi bụi sàn và thuận cho việc đi cáp mạng từ trên trần xuống. Thứ ba là gá sau màn hình bằng ngàm VESA, hợp với trạm hiển thị số liệu sản xuất đặt tại đầu chuyền.
Một lưu ý về nhiệt. Máy không có quạt, nhiệt thoát qua vỏ, nên cần chừa khoảng trống quanh thân và tránh úp máy sát mặt tủ kín. Khi bắt buộc đặt trong tủ kín thì nên đo nhiệt độ bên trong tủ vào giờ nóng nhất trong ngày rồi mới chốt vị trí.
Đối chiếu EIS-D150 với máy hộp cùng tầm trên site
Ba máy dưới đây có cấu hình cùng tầm và đang có trang sản phẩm trên site. Điểm khác biệt lớn nhất là chúng bán phần cứng, phần phần mềm thu thập do bên triển khai tự dựng.
| Model | Vi xử lý | Cổng chính | Mở rộng | Điểm mạnh so với EIS-D150 |
|---|---|---|---|---|
| EIS-D150 | Intel thế hệ 6 dòng U, bộ nhớ tới 16 GB | 2 LAN, 4 RS-232/422/485, 4 USB 3.0, 1 vào ra số | Theo cấu hình đặt hàng | Giao kèm sẵn bộ công cụ thu thập và quản lý thiết bị |
| UNO-2484G | Intel Core i7, i5 hoặc i3 với 8 GB DDR4 gắn sẵn | 4 GbE, 4 USB 3.0, HDMI, DisplayPort 4K, 4 RS-232/422/485 | Tầng thứ hai gá tới 4 mô-đun iDoor | Bốn cổng mạng để tách vùng mạng, có chip bảo mật TPM 2.0 |
| ARK-3520P | Intel Core i3, i5 hoặc i7 dạng BGA, DDR4 tới 32 GB | 6 USB 3.0, 8 cổng COM, VGA và HDMI, màn hình thứ ba tùy chọn | Khe PCI hoặc PCIe x4, 2 khay ổ 2,5 inch tháo nhanh | Bộ nhớ trần 32 GB, tám cổng COM, nguồn vào 9 đến 36 V |
| ARK-2150L | Intel Celeron 1047UE, Core i3-3217UE hoặc i7-3517UE, DDR3 tới 8 GB | 2 GbE, 2 USB 3.0, 4 USB 2.0, 4 cổng COM | 1 khe mSATA và 1 khay ổ SATA 2,5 inch | Giá thành thấp hơn cho vị trí biên chỉ làm nhiệm vụ truyền |
Ba hướng chọn hiện ra khá rõ. Cần bàn giao nhanh và chấp nhận đi theo bộ công cụ của hãng thì EIS-D150 rút ngắn được giai đoạn dựng nền. Cần tách vùng mạng hoặc thêm cổng hiện trường thì UNO-2484G hợp hơn nhờ bốn cổng mạng và tầng iDoor. Cần lắp thêm card chuyên dụng hoặc giữ lịch sử dài trên hai ổ thì ARK-3520P là hướng nên xét.
Mua EIS-D150 ở đâu
Mã này chưa có trang bán riêng trên site. Máy hộp cùng nhóm nằm ở danh mục máy tính không quạt cho IoT và PC không quạt cấu hình mạnh. Một bài khác mô tả cùng model theo hướng giới thiệu tính năng là EIS-D150 và khả năng quản lý dữ liệu.
Đề nghị báo giá nên nêu bốn nội dung: bản cấu hình vi xử lý mong muốn, dung lượng bộ nhớ và ổ cần nâng, số cổng nối tiếp thực dùng, và có cần bản nguồn dải rộng hay không. Phần đối chiếu với các dòng máy công nghiệp khác của hãng có tại chuyên mục máy tính công nghiệp Advantech trên IPC247. Khi chưa chắc nên chọn máy giao kèm phần mềm hay máy hộp thuần phần cứng, chạy công cụ chọn máy theo yêu cầu lắp đặt rồi gửi kết quả kèm danh sách thiết bị cần đọc.
Câu hỏi thường gặp về EIS-D150
EIS-D150 dùng vi xử lý gì và mở rộng bộ nhớ tới đâu?
Bản EIS-D150-E1DS641 dùng vi xử lý Intel thế hệ thứ 6 dòng U, kèm 4 GB DDR3L 1600 MHz và ổ SSD SATA III 64 GB khổ 2,5 inch. Bộ nhớ mở rộng được tới 16 GB ở tốc độ 1866 MHz. Khi đặt hàng nên hỏi rõ mã bản cấu hình vì dòng này có nhiều biến thể vi xử lý.
Vì sao lớp biên cần vi xử lý mạnh hơn Celeron?
Ba việc làm tăng tải tính toán tại biên: tính giá trị thống kê theo cửa sổ thời gian ngay tại máy, chạy quy tắc so ngưỡng cho nhiều trăm điểm đo, và giữ một bản ghi lịch sử tại chỗ để truy vấn. Khi máy phải làm cả ba trên vài trăm điểm đo với chu kỳ giây thì vi xử lý cấp Celeron bắt đầu chậm ở phần truy vấn lịch sử.
EIS-D150 lắp ở đâu trong nhà máy?
Thân máy 260 x 54 x 140,2 mm, đặt được trên mặt bàn, treo tường hoặc gá sau màn hình bằng ngàm VESA. Kích thước này không hợp với thanh DIN trong tủ điện nhỏ, nên vị trí thường thấy là phòng điều khiển hoặc tủ máy tính của phân xưởng.
Máy có bao nhiêu cổng nối tiếp và cổng mạng?
Theo tài liệu công bố, máy có 2 cổng mạng LAN, 4 cổng RS-232/422/485, 4 cổng USB 3.0 và 2 cổng USB 2.0, thêm một cổng vào ra số và cổng âm thanh. Bốn cổng nối tiếp đủ cho một cụm thiết bị đo cũ trong xưởng mà không phải thêm bộ chuyển đổi.
Nguồn cấp cho EIS-D150 là bao nhiêu?
Điện áp vào tiêu chuẩn là 12 V một chiều, có tùy chọn dải rộng 9 đến 36 V một chiều. Bản dải rộng đáng cân nhắc khi máy đặt trong tủ dùng chung nguồn 24 V với thiết bị điều khiển, vì không phải thêm một bộ nguồn riêng.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



