EIS-D110 là máy chủ biên cấp cơ bản của Advantech, dựng trên nền Intel Celeron J1900 với 4 GB bộ nhớ và ổ SSD 64 hoặc 128 GB. Điểm khác biệt của dòng này không nằm ở cấu hình phần cứng mà ở chỗ máy được giao kèm sẵn một bộ phần mềm IoT: quản lý thiết bị từ xa, cập nhật qua mạng, thu thập dữ liệu và công cụ dựng luồng Node-RED. Bài viết nêu thông số công bố, phần mềm đi kèm và cách đối chiếu với máy hộp cùng cấu hình trên site.

Thông số kỹ thuật EIS-D110
Catalog sản phẩm trên site chưa có mã EIS-D110, nên bảng dưới lấy theo số liệu đã công bố cho hệ thống biên của dòng, gồm cả phần cứng lẫn phần mềm giao kèm. Những hạng mục thay đổi theo cấu hình đặt hàng được ghi rõ là theo tài liệu hãng.
| Hạng mục | Thông số EIS-D110 |
|---|---|
| Vi xử lý | Intel Celeron J1900 |
| Bộ nhớ | 4 GB đi kèm máy |
| Lưu trữ | Ổ SSD SATA III khổ 2,5 inch, dung lượng 64 hoặc 128 GB |
| Kết nối không dây | Có, theo cấu hình giao máy |
| Cổng mạng và cổng nối tiếp | Theo tài liệu hãng cho từng cấu hình |
| Nguồn cấp | 12 V một chiều |
| Nhiệt độ làm việc | Âm 20 đến 60 độ C khi dùng bộ nhớ và ổ SSD cấp công nghiệp |
| Kích thước | 133,8 x 43,1 x 94,2 mm |
| Nền tảng phần mềm | Bộ WISE-PaaS gồm quản lý thiết bị từ xa, cập nhật qua mạng và thành phần bảo mật |
| Ứng dụng giám sát | WebAccess/SCADA, WebAccess/IMM và WebAccess/HMI |
| Thu thập dữ liệu | Thành phần thu thập của hãng cùng bộ công cụ chuyển đổi giao thức |
| Định dạng truyền | Bản tin MQTT với dữ liệu định dạng JSON |
| Công cụ dựng luồng | Node-RED cài sẵn để nối khối xử lý dữ liệu |
| Khai báo Modbus | Công cụ cấu hình bằng giao diện, không phải sửa tệp cấu hình |
| Sao lưu hệ thống | Sao lưu nóng, phục hồi và khôi phục bằng phím tắt qua công cụ Acronis |
| Bảo vệ phần mềm | Cơ chế danh sách trắng ứng dụng của McAfee |
| Giữ dữ liệu khi mất mạng | Đệm tại biên và gửi bù khi kết nối trở lại |
| Hiển thị dữ liệu | Trình tạo trang tổng quan với biểu đồ, đồng hồ đo và dữ liệu lịch sử |
| Dịch vụ đám mây | Gói Microsoft Azure cấu hình sẵn, tuỳ chọn theo đơn hàng |
Đọc bảng theo hai phần sẽ rõ ý đồ sản phẩm. Phần cứng ở mức vừa đủ cho một cổng gom dữ liệu: Celeron bốn nhân, 4 GB bộ nhớ, ổ SSD nhỏ và thân dẹt chưa tới 45 mm. Phần mềm mới là chỗ dòng EIS đứng riêng so với máy hộp thông thường.
Bộ phần mềm giao kèm rút ngắn được việc gì
Một dự án thu thập dữ liệu nhà máy thường mất vài tuần đầu chỉ để dựng nền: cài hệ điều hành, chọn thư viện đọc giao thức, dựng cơ chế đẩy dữ liệu, thêm phần cập nhật từ xa, rồi bổ sung sao lưu. Trên EIS-D110, năm việc này đã có sẵn dưới dạng thành phần được kiểm thử cùng nhau, đội kỹ thuật chuyển thẳng sang phần việc riêng của nhà máy là khai báo thiết bị và dựng luồng dữ liệu.
Ba thành phần đáng chú ý nhất theo thứ tự dùng đến. Công cụ khai báo Modbus bằng giao diện xử lý phần lớn thiết bị đo trong xưởng mà không phải viết mã. Node-RED nối các khối lọc, tính toán và định tuyến, thuận cho việc chỉnh sửa về sau vì luồng nhìn được bằng mắt. Cuối cùng, phần cập nhật phần mềm qua mạng giữ cho cả đội máy ở nhiều xưởng cùng một phiên bản, đây là việc rất tốn công nếu làm thủ công.
Cần lưu ý một điểm khi lập kế hoạch: phần mềm giao kèm rút ngắn thời gian dựng nền chứ không thay thế khâu khảo sát thiết bị. Danh sách thiết bị, giao thức và chu kỳ đọc vẫn phải làm trước. Một hướng triển khai khác cùng họ sản phẩm được mô tả trong bài máy tính nhúng ứng dụng IoT Ei-A215.
EIS-D110 dùng cho việc gì
- Cổng gom dữ liệu cho một phân xưởng. Máy đọc đồng hồ đo và bộ điều khiển theo chu kỳ, chuyển về bản tin MQTT rồi đẩy lên hệ thống quản lý. Thân dẹt 43 mm gá gọn trong tủ điện cạnh thiết bị.
- Bản chạy thử trước khi mở rộng toàn nhà máy. Một máy đặt ở một chuyền để đo lượng dữ liệu thực tế, chu kỳ đọc hợp lý và độ ổn định đường truyền. Số liệu này là căn cứ để chốt quy mô cho các xưởng còn lại.
- Trạm giám sát năng lượng. Dữ liệu điện năng đọc liên tục, trang tổng quan dựng sẵn hiển thị biểu đồ theo ca và theo ngày mà không cần thêm phần mềm báo cáo riêng.
- Điểm biên ở vị trí mạng chập chờn. Cơ chế đệm dữ liệu tại chỗ giữ số liệu khi mất kết nối và gửi bù khi mạng trở lại, phù hợp với xưởng ở xa hoặc trạm ngoài trời dùng mạng di động.

So sánh với các dòng cùng nhóm
Ba máy dưới đây có phần cứng cùng tầm với EIS-D110 và đang có trang sản phẩm trên site. Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở chỗ chúng bán phần cứng, phần mềm do bên triển khai tự dựng.
| Model | Vi xử lý | Cổng chính | Nguồn | Nhiệt độ làm việc | Điểm mạnh |
|---|---|---|---|---|---|
| EIS-D110 | Intel Celeron J1900 | Theo tài liệu hãng, có kết nối không dây | 12 V một chiều | Âm 20 đến 60 độ C với linh kiện cấp công nghiệp | Giao kèm bộ phần mềm IoT, Node-RED và công cụ khai báo Modbus |
| ARK-2121L | Intel Celeron J1900 bốn nhân 2,0 GHz | 2 cổng Gigabit Intel i210, 4 cổng COM, VGA và HDMI | 9 đến 36 V một chiều | Âm 20 đến 70 độ C với ổ và RAM dải nhiệt rộng | Dải nhiệt rộng nhất nhóm, có khe mSATA và ổ SATA 2,5 inch |
| UNO-2372G | Intel Atom E3845 hoặc Celeron J1900 bốn nhân | 2 cổng Gigabit, 4 USB, 4 cổng RS-232, RS-422 và RS-485, HDMI, DP | 10 đến 36 V một chiều | Theo tài liệu hãng | Bốn cổng nối tiếp, mở rộng tầng thứ hai bằng mô-đun iDoor |
| UNO-2483G | Intel Core i7, i3 hoặc Celeron thế hệ 4 | 4 cổng Gigabit, 4 USB, 2 cổng RS-232, 2 cổng RS-422 và RS-485 | Theo tài liệu hãng | Theo tài liệu hãng | Hai ổ lưu trữ dựng RAID, hợp với vai trò máy chủ dữ liệu tại chỗ |
Ba lối chọn hiện ra khá rõ. Nếu đội kỹ thuật muốn bắt tay vào phần việc của nhà máy ngay, EIS-D110 tiết kiệm nhiều tuần dựng nền. Nếu đã có sẵn phần mềm thu thập riêng và cần nhiều cổng nối tiếp, UNO-2372G hợp hơn. Nếu vị trí biên phải giữ dữ liệu dài ngày tại chỗ, UNO-2483G với hai ổ lưu trữ là hướng nên xét.
Mua EIS-D110 ở đâu
Mã này chưa có trang bán riêng trên site. Các máy hộp dùng cho hệ thống kết nối nằm ở danh mục máy tính không quạt cho IoT, còn bài viết cùng nhóm nằm ở chuyên mục giải pháp IoT công nghiệp. Một bài khác mô tả cùng model theo hướng giới thiệu dòng sản phẩm là máy chủ thông minh EIS-D110.
Yêu cầu báo giá nên nêu bốn nội dung: danh sách thiết bị cần đọc kèm giao thức của từng thiết bị, chu kỳ đọc và lượng dữ liệu ước tính mỗi ngày, cách nối lên lớp trên là mạng nội bộ hay đường truyền di động, và thời gian dữ liệu phải giữ tại chỗ khi mất kết nối. Bốn nội dung này quyết định dung lượng ổ và gói phần mềm cần đặt kèm. Phần đối chiếu với các dòng máy công nghiệp khác của hãng nằm ở chuyên mục máy tính công nghiệp Advantech trên IPC247. Khi chưa rõ nên chọn máy giao kèm phần mềm hay máy hộp thuần phần cứng, chạy công cụ chọn máy theo yêu cầu lắp đặt rồi gửi kết quả kèm đề nghị báo giá.
Câu hỏi thường gặp về EIS-D110
EIS-D110 khác máy hộp công nghiệp thông thường ở điểm nào?
Khác ở phần mềm giao kèm. Máy hộp thông thường bán phần cứng, phần mềm do bên tích hợp tự dựng. EIS-D110 giao kèm bộ công cụ IoT gồm quản lý thiết bị từ xa, cập nhật phần mềm qua mạng, sao lưu hệ thống và công cụ dựng luồng dữ liệu, nên rút ngắn được giai đoạn dựng nền.
Cấu hình phần cứng của EIS-D110 gồm những gì?
Máy dùng Intel Celeron J1900, 4 GB bộ nhớ đi kèm, ổ SSD SATA III khổ 2,5 inch dung lượng 64 hoặc 128 GB, nguồn vào 12 V một chiều. Thân máy 133,8 x 43,1 x 94,2 mm và có kết nối không dây.
Node-RED trong máy dùng để làm gì?
Node-RED là công cụ dựng luồng xử lý dữ liệu bằng cách nối các khối chức năng trên giao diện, không phải viết mã từ đầu. Trên EIS-D110, công cụ này được cài sẵn để đọc dữ liệu thiết bị, lọc, biến đổi rồi đẩy tiếp lên lớp trên.
Máy chuyển dữ liệu thiết bị lên đám mây bằng cách nào?
Máy có thành phần thu thập của hãng cùng bộ công cụ chuyển đổi giao thức, đưa dữ liệu thiết bị về dạng bản tin MQTT với định dạng JSON. Riêng thiết bị nói giao thức Modbus có công cụ cấu hình bằng giao diện để khai báo nhanh.
Mất kết nối mạng thì dữ liệu có mất không?
Bộ phần mềm đi kèm có cơ chế giữ dữ liệu tại biên khi đường truyền gián đoạn và gửi bù khi kết nối trở lại. Đây là điểm cần kiểm tra kỹ trong khâu nghiệm thu, vì dung lượng đệm phụ thuộc ổ lưu trữ đang lắp.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.




