Máy tính hộp Advantech EPC-R4680 là máy nền ARM bốn nhân Cortex-A17, có ngõ HDMI 4K, ngõ VGA, sáu đường nối tiếp và tám chân vào ra số. Cấu hình đó hướng tới kiosk tra cứu, bảng hiệu số và quầy dịch vụ. Những nơi này có một đặc điểm chung mà bảng thông số không nói: máy đặt ở chỗ có người lạ đứng sát bên, nên phần bảo vệ phần cứng quan trọng ngang phần cấu hình.

Thông số kỹ thuật EPC-R4680
Catalog trên site chưa mở trang riêng cho mã này, nên bảng dưới lấy theo bảng thông số đã công bố trong bài mô tả gốc. Ô nào tài liệu để trống thì ghi theo tài liệu hãng, không suy đoán.
| Hạng mục | Thông số EPC-R4680 |
|---|---|
| Kiểu máy | Máy tính hộp nền ARM, không quạt |
| Vi xử lý | Rockchip RK3288, bốn nhân ARM Cortex-A17, tới 1,6 GHz |
| Bộ nhớ | 2 GB DDR3L hàn sẵn trên bo |
| Lưu trữ trong | 8 GB eMMC NAND cho hệ điều hành và bộ nạp khởi động |
| Lưu trữ ngoài | 1 khe Micro SD |
| Ngõ hình ảnh | 1 ngõ HDMI ở 3840 x 2160 tần số 60 Hz; 1 ngõ VGA tới 1920 x 1200 ở 60 Hz |
| Mã hoá video | H.264, MVC và VP8 |
| Giải mã video | Bảng thông số nêu MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4, H.263, H.264 và AVS; phần đặc điểm nêu thêm mức 4K theo H.264 và H.265, cần xác nhận theo tài liệu hãng |
| Cổng mạng | 1 cổng 10/100/1000 Mbps |
| Cổng USB | 5 cổng USB loại A và 1 cổng USB OTG |
| Cổng nối tiếp | 1 cổng RS-232 hoặc RS-485 bốn dây; 1 cổng RS-232 hai dây dùng chung đường gỡ lỗi, chọn bằng cầu nối trên hàng chân; 4 cổng RS-232 bốn dây |
| Vào ra số | 8 chân GPIO |
| Giao tiếp khác | 1 đường SPI đưa ra hàng chân |
| Khe mở rộng | 1 khe M.2 2230 Key E cho mô-đun không dây; 1 khe mini PCIe khổ đầy đủ cho mô-đun di động |
| Đèn báo và nút | 1 đèn nguồn, 1 đèn báo mạng di động, 1 nút nguồn, 1 nút khởi động lại |
| Nguồn cấp | 12 V một chiều |
| Điện tiêu thụ | Tài liệu mô tả gốc để trống, theo tài liệu hãng |
| Nhiệt độ làm việc | 0 tới 55 độ C, hoặc âm 20 tới 70 độ C tuỳ cấu hình |
| Độ ẩm | 5 tới 95 phần trăm |
| Kích thước | 190 x 150 x 43 mm |
| Hệ điều hành | Android và Linux |
Hai điểm cần đọc kỹ trong bảng. Thứ nhất, phần giải mã video giữa bảng thông số và phần mô tả đặc điểm chưa thống nhất, nên định dạng nội dung phải chốt theo tài liệu hãng chứ không theo bài giới thiệu. Thứ hai, mục điện tiêu thụ để trống trong tài liệu gốc, vì vậy dự toán nguồn phải hỏi lại khi đặt hàng thay vì lấy con số của máy khác trong nhóm.
Máy đặt nơi công cộng phải khoá những gì
Kiosk khác máy trong tủ điện ở một điểm: người đứng trước máy không phải là người vận hành. Bảng dưới liệt kê các điểm trên chính máy này có thể bị tác động từ bên ngoài, kèm cách xử lý ở mức lắp đặt và ở mức phần mềm.
| Điểm lộ ra ngoài | Rủi ro khi để nguyên | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nút nguồn và nút khởi động lại | Máy bị tắt hoặc khởi động lại giữa lúc phục vụ | Đặt máy trong khoang kín của thân kiosk, chỉ mở khi bảo trì; bật tuỳ chọn tự bật lại khi có điện theo tài liệu hãng |
| Khe thẻ Micro SD | Thẻ bị rút mất hoặc bị thay bằng thẻ khác | Đưa khe vào bên trong khoang có chốt; nếu nội dung nằm trên thẻ thì phải có bản sao ở trung tâm |
| Năm cổng USB và cổng USB OTG | Cắm thiết bị lạ, chép dữ liệu ra hoặc đưa tệp vào | Chỉ đưa ra ngoài đúng số cổng cần cho thiết bị của quầy; bịt các cổng còn lại và tắt phần tự chạy khi cắm thiết bị |
| Cổng RS-232 dùng chung đường gỡ lỗi | Truy cập được vào bảng điều khiển hệ thống nếu cầu nối đặt sai | Kiểm vị trí cầu nối trước khi lắp, ghi trạng thái vào hồ sơ nghiệm thu, để cổng này bên trong khoang kín |
| Hàng chân SPI và chân vào ra số | Chạm chập khi có vật lạ lọt vào | Chỉ đấu những chân thực sự dùng, phần còn lại che bằng nắp hoặc để trong khoang kín |
| Khe M.2 và khe mini PCIe | Mô-đun không dây hoặc thẻ SIM bị tháo | Bắt vít cố định mô-đun, đặt khe hướng vào trong, kiểm khi bảo trì định kỳ |
| Cổng mạng | Rút dây để cắm thiết bị khác vào mạng của quầy | Dùng khoá chốt đầu nối; giới hạn cổng chuyển mạch theo địa chỉ phần cứng của máy |
Ba việc phần mềm đi kèm phần cơ khí. Một là bật chế độ một ứng dụng để người dùng không thoát ra màn hình chính. Hai là tắt các đường vào không dùng tới ở mức hệ điều hành, kể cả đường gỡ lỗi. Ba là ghi nhật ký mỗi lần mở khoang bảo trì, dùng một chân vào ra số nối với tiếp điểm cửa. Việc thứ ba tốn rất ít công lắp nhưng cho biết chính xác thời điểm có người mở máy.
EPC-R4680 dùng cho việc gì
- Kiosk tra cứu trong sảnh. Ngõ HDMI độ phân giải cao cho màn hình dọc cỡ lớn, cổng USB cho phần cảm ứng, cổng mạng để cập nhật nội dung từ trung tâm.
- Bảng hiệu số nhiều điểm. Thân không quạt đặt sau lưng màn hình, mô-đun không dây lắp ở khe M.2 khi điểm treo không kéo được dây mạng.
- Quầy dịch vụ có nhiều thiết bị nối tiếp. Sáu đường nối tiếp đủ cho máy in, ngăn đựng tiền, đầu đọc thẻ và bo điều khiển cơ cấu, không cần thêm bộ chuyển đổi.
- Trạm hiển thị dùng lại màn hình cũ. Ngõ VGA bên cạnh ngõ HDMI cho phép giữ màn hình đang có ở giai đoạn đầu, rồi đổi dần sang màn hình mới.
So sánh với các dòng cùng nhóm
Ba máy đối chiếu dưới đây đều là máy hộp nền ARM cùng hãng và đều có số liệu công bố trên site. Bảng đọc theo trục hiển thị, mở rộng và dải nhiệt.
| Model | Vi xử lý | Ngõ hình ảnh | Cổng và khe mở rộng | Nhiệt độ làm việc | Điểm mạnh |
|---|---|---|---|---|---|
| EPC-R4680 | Rockchip RK3288, Cortex-A17 bốn nhân, tới 1,6 GHz | HDMI 3840 x 2160 ở 60 Hz và VGA 1920 x 1200 | 1 Gigabit, 5 USB loại A, 6 đường nối tiếp, 8 chân vào ra số, M.2 và mini PCIe | 0 tới 55 độ C hoặc âm 20 tới 70 độ C | Có cả ngõ 4K lẫn ngõ VGA, nhiều đường nối tiếp cho quầy dịch vụ |
| EPC-R4710 | ARM nhân đôi Cortex-A72 | 2 ngõ HDMI và 1 ngõ eDP | 2 Gigabit, 5 USB loại A, 6 cổng nối tiếp, M.2, mini PCIe và khe SIM | 0 tới 50 độ C hoặc âm 20 tới 70 độ C | Hai cổng mạng tách được hai vùng, hai ngõ HDMI cho quầy hai màn |
| EPC-R6410 | NXP i.MX6, Cortex-A9, 1 GHz | HDMI và VGA tới 1080p | 1 Gigabit, 6 USB 2.0, 4 cổng nối tiếp, 8 chân vào ra số | 0 tới 55 độ C | Nhiều cổng USB nhất nhóm, chỉ 6 W, thân kín chống bụi |
| EPC-R3430 | NXP i.MX6 trên bo RSB-3430 (UIO40-Express) | HDMI 2.0 ở 1920 x 1080 | 2 Gigabit, 1 USB 3.0 và 1 USB 2.0, 2 cổng nối tiếp, mini PCIe và khe SIM | 0 tới 50 độ C | Thân nhỏ 174 x 108 x 41 mm, giải mã video 4K, có bảng mở rộng UIO |
Cách chọn rút gọn. Cần một máy vừa xuất hình độ phân giải cao vừa giữ được màn hình VGA cũ thì EPC-R4680 là bản phù hợp nhất. Cần hai vùng mạng tách rời hoặc hai màn HDMI thì EPC-R4710. Cần nhiều thiết bị USB thì EPC-R6410. Cần thân thật nhỏ đặt sau lưng màn hình thì EPC-R3430.
Mua EPC-R4680 ở đâu
Mã này chưa có trang bán riêng trên site. Các máy hộp không quạt cùng nhóm nằm ở danh mục máy tính không quạt cho IoT.
Đề nghị báo giá nên nêu năm thông tin: kiểu thân quầy và số cổng cần đưa ra mặt ngoài, cỡ màn hình cùng độ phân giải, danh sách thiết bị nối tiếp sẽ đấu, hệ điều hành sẽ chạy và nhiệt độ đo được bên trong thân quầy. Nên hỏi thêm mức tiêu thụ điện theo mã đặt hàng vì tài liệu mô tả cũ để trống mục này. Danh sách các dòng máy nhúng cùng hãng nằm ở chuyên mục máy tính nhúng Advantech trên IPC247. Khi cần lọc nhanh theo ngõ hình và số cổng, dùng công cụ chọn máy theo yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp về EPC-R4680
EPC-R4680 dùng vi xử lý nào?
Phần đặc điểm trong tài liệu nêu Rockchip RK3288 với bốn nhân ARM Cortex-A17, xung tới 1,6 GHz, kèm 2 GB DDR3L hàn sẵn và 8 GB eMMC. Đây là nền ARM nên phần mềm phải có bản biên dịch tương ứng, bản dựng cho máy x86 không chạy trực tiếp.
Máy có mấy cổng nối tiếp và chúng khác nhau ra sao?
Tài liệu nêu sáu đường nối tiếp: một cổng RS-232 hoặc RS-485 bốn dây, một cổng RS-232 hai dây dùng chung với cổng gỡ lỗi và chọn bằng cầu nối trên hàng chân, cùng bốn cổng RS-232 bốn dây. Cổng dùng chung với đường gỡ lỗi là điểm cần lưu ý khi máy đặt nơi công cộng.
Vì sao phải khoá khe thẻ nhớ và cổng USB của máy kiosk?
Khe thẻ nhớ và cổng USB là hai đường đưa dữ liệu vào máy nhanh nhất. Với máy đặt nơi có người qua lại, nên đưa hai đường này vào bên trong thân quầy, khoá bằng nắp có chốt, và tắt phần tự chạy khi cắm thiết bị ở mức hệ điều hành.
Máy xuất được hình 4K không?
Bảng thông số nêu ngõ HDMI ở 3840 x 2160 tần số 60 Hz và ngõ VGA tới 1920 x 1200 ở 60 Hz. Phần giải mã video giữa bảng thông số và phần đặc điểm chưa thống nhất, nên khả năng giải mã tệp 4K theo từng chuẩn cần xác nhận theo tài liệu hãng trước khi chọn định dạng nội dung.
Mức tiêu thụ điện của EPC-R4680 là bao nhiêu?
Tài liệu mô tả gốc để trống mục này. Con số chính xác phải tra theo tài liệu hãng cho đúng mã đặt hàng. Khi lập dự toán nguồn 12 V, nên tính theo mức của máy cùng cỡ trong nhóm rồi cộng thêm phần dòng cấp cho các thiết bị cắm vào cổng USB.
EPC-R4680 làm việc ở dải nhiệt nào?
Tài liệu nêu hai mức tương ứng hai cấu hình: 0 tới 55 độ C và âm 20 tới 70 độ C. Thân quầy kín đặt sát cửa kính hướng nắng có nhiệt cao hơn nhiệt phòng đáng kể, nên phải đo tại chỗ rồi mới chọn cấu hình.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.




