Bài này bàn về Advantech UBC-330, máy tính hộp nền RISC dùng bộ xử lý AM3352 Cortex-A8, theo một câu hỏi duy nhất: mỗi cổng trên máy nối được thiết bị gì. Trong bốn máy hộp dòng UBC, UBC-330 là máy có nhiều cổng nối tiếp nhất và là máy duy nhất có ngõ vào ra số cách ly. Vì vậy bài viết đi theo trục cổng, không đi theo trục cấu hình.

Thông số nền của Advantech UBC-330
Phần này chỉ nêu các con số cần để đọc bảng cổng phía dưới. Toàn bộ lấy từ tài liệu dòng máy, ô nào tài liệu không nêu thì bài viết ghi rõ là không nêu.
- Bộ xử lý AM3352 Cortex-A8 1,0 GHz, bộ nhớ 512 MB DDR3 chạy ở 800 MHz.
- Bộ nhớ trong 4 GB eMMC NAND Flash, thêm một khe thẻ SD để mở rộng.
- Hai cổng Gigabit Ethernet dùng bộ thu phát RTL 8211, tốc độ 10/100/1000 Mbps.
- Một cổng USB 2.0 dạng máy chủ.
- Bộ đếm giám sát phần cứng MSP430G2202, thời gian chờ đặt từ 1 đến 6553 giây.
- Nguồn vào 12, 19 hoặc 24 VDC qua giắc hai cực có khóa, tiêu thụ tối đa 3,3 W.
- Nhiệt độ làm việc 0 đến 55 độ C, độ ẩm 5 đến 95 phần trăm không ngưng tụ.
- Kích thước 117 x 166 x 30 mm, hệ điều hành Linux.
Điểm cần chú ý ngay: tài liệu không nêu ngõ xuất hình cho máy này. UBC-330 làm việc không cần màn hình tại chỗ, cấu hình và theo dõi đều qua mạng. Khi công việc bắt buộc phải có giao diện tại chỗ, hai máy cùng dòng có ngõ HDMI là Box Computer UBC-220 và máy tính hộp UBC-DS31.
Từng cổng của UBC-330 nối được thiết bị gì
Bảng dưới xếp theo cổng có trên máy, kèm nhóm thiết bị thường gặp trong tủ điện và điều phải kiểm khi đấu.
| Cổng | Số lượng và chuẩn | Thiết bị thường nối | Phải kiểm khi đấu |
|---|---|---|---|
| Nối tiếp bốn dây | 1 cổng, chọn RS-232, RS-422 hoặc RS-485 | Đồng hồ đo điện, biến tần, bộ điều khiển nhiệt, cân điện tử trên tuyến dài | Điện trở kết thúc ở hai đầu tuyến RS-485, thứ tự dây A và B, cùng tốc độ truyền với thiết bị |
| Nối tiếp hai dây | 4 cổng RS-232 | Đầu đọc mã vạch, máy in tem, mô-đun định vị, thiết bị đo cầm tay đặt gần máy | Chiều dài cáp RS-232 ngắn, thường dưới mười lăm mét; kiểm chân bắt tay trước khi kết luận thiết bị hỏng |
| Ngõ vào số | 4 kênh, dải 0 đến 50 VDC, tần số 10 kHz | Tiếp điểm khô của rơ-le, công tắc hành trình, cảm biến tiệm cận kiểu PNP, xung đếm sản phẩm | Điện áp nguồn của tín hiệu nằm trong dải cho phép, dùng bản có cách ly khi tín hiệu lấy từ nhánh nguồn khác |
| Ngõ ra số | 4 kênh, dải 5 đến 40 VDC, dòng chìm tối đa 200 mA mỗi kênh | Cuộn rơ-le trung gian, đèn báo, còi, ngõ vào của bộ điều khiển khác | Dòng tải của cuộn rơ-le phải dưới 200 mA, tải cảm cần đi-ốt dập xung mắc ngược |
| Mạng | 2 cổng Gigabit Ethernet | Bộ chia mạng công nghiệp, máy chủ thu thập, thiết bị đã có cổng mạng | Tách hẳn vùng mạng thiết bị và vùng mạng văn phòng, mỗi cổng một vùng |
| USB | 1 cổng USB 2.0 | Bộ chuyển đổi mạng di động, ổ nhớ dùng khi bảo trì | Không dùng làm chỗ cắm lâu dài trong tủ rung; đầu USB dễ lỏng theo thời gian |
| Thẻ nhớ | 1 khe SD | Nơi ghi nhật ký và số liệu đệm khi mất mạng | Chọn thẻ loại công nghiệp, đặt chu kỳ ghi thưa để kéo dài tuổi thọ ô nhớ |
Hai nhóm cổng đáng tiền nhất trên máy này là cổng nối tiếp và ngõ vào ra số. Năm cổng nối tiếp có bảo vệ tĩnh điện mức tiếp xúc 4 kV và không khí 8 kV, nên đi thẳng ra hộp đấu dây trong tủ mà không cần thêm mô-đun chống sét cho từng tuyến ngắn. Nhóm ngõ vào ra có tùy chọn cách ly, tức là tín hiệu ngoài không dùng chung điểm nối đất với bo mạch. Đây là điều kiện để máy sống được khi nhánh nguồn động lực trong tủ có biến động.
UBC-330 dùng cho việc gì
Bốn tình huống lắp đặt dưới đây bám đúng bộ cổng vừa liệt kê.
Gom số liệu đồng hồ điện trong tủ phân phối. Cổng bốn dây đặt ở chế độ RS-485 nối thành một tuyến qua nhiều đồng hồ đo, máy đọc lần lượt theo địa chỉ rồi đẩy lên mạng qua cổng Gigabit. Kích thước 117 x 166 x 30 mm cho phép đặt máy trên tấm gá trong tủ mà không chiếm chỗ của thanh cái.
Đếm sản phẩm và báo trạng thái tại chuyền. Bốn ngõ vào số nhận xung từ cảm biến tiệm cận ở đầu chuyền, bốn ngõ ra số kéo cuộn rơ-le của cột đèn báo. Tần số 10 kHz đủ cho tốc độ đếm của phần lớn chuyền lắp ráp và đóng gói.
Trạm thu thập không có người trực. Bộ đếm giám sát phần cứng đặt thời gian chờ rồi tự khởi động lại khi phần mềm treo. Mức tiêu thụ 3,3 W cho phép chạy bằng nguồn dự phòng nhỏ trong thời gian mất điện.
Cửa nối giữa thiết bị cũ và lớp trên. Thiết bị đời cũ chỉ có cổng nối tiếp, lớp phần mềm phía trên chỉ nhận dữ liệu qua mạng. UBC-330 đứng ở giữa, đọc nối tiếp và xuất ra mạng. Cách làm chung cho lớp thu thập này trình bày ở bài mô-đun thu thập dữ liệu ADAM.

So sánh bốn máy hộp UBC theo số cổng
Bảng này chỉ so phần cổng, đúng trục của bài. Ô nào bài gốc và tài liệu dòng máy không nêu thì ghi theo tài liệu hãng.
| Model | Cổng nối tiếp | Ngõ vào ra số | Cổng mạng | Ngõ xuất hình |
|---|---|---|---|---|
| UBC-330 | 5 cổng: 1 cổng bốn dây RS-232/422/485 và 4 cổng RS-232 hai dây | 4 vào và 4 ra, có tùy chọn cách ly | 2 x Gigabit | Không nêu |
| UBC-200 | Theo tài liệu hãng | Theo tài liệu hãng | 1 x Gigabit | 1 x HDMI đến 1920 x 1080 |
| UBC-220 | 1 cổng UART bốn dây | Theo tài liệu hãng | 1 x Gigabit | 1 x HDMI và 1 kênh LVDS 18 hoặc 24 bit |
| UBC-DS31 | 1 cổng RS-232 | Theo tài liệu hãng | 1 x Gigabit | 1 x HDMI |
Đọc bảng theo hướng chọn máy: cần nhiều điểm đấu dây thì lấy UBC-330; cần đưa hình ra màn hình thì ba máy còn lại hợp hơn. Ba bài cùng dòng đi theo ba trục khác: UBC-200 xét theo chỗ lắp và cách gá, UBC-220 xét theo ngõ hình, UBC-DS31 xét theo cấp nguồn và dải nhiệt tại điểm lắp.
Mua Advantech UBC-330 ở đâu
UBC-330 là máy nền RISC chạy Linux, không nằm trong nhóm máy x86 bán sẵn theo cấu hình. Khi công việc cần một máy hộp x86 có số cổng nối tiếp tương đương và dải nhiệt rộng hơn, hai máy có sẵn trang sản phẩm là ARK-1122C với bốn cổng COM và dải nhiệt âm 20 đến 60 độ C, hoặc UNO-1150GH gá thanh DIN, có ba cổng nối tiếp. Danh mục đầy đủ nhóm máy này ở máy tính không quạt cho IoT.
Khi gửi yêu cầu báo giá, bốn thông tin sau rút ngắn được vòng trao đổi: số tuyến nối tiếp và chuẩn của từng tuyến, số điểm vào ra số kèm điện áp tín hiệu, điện áp nguồn có sẵn trong tủ, và nhiệt độ cao nhất đo được trong tủ vào giờ cao điểm. Danh mục máy tính nhúng của hãng liệt kê tại chuyên mục máy tính nhúng Advantech trên IPC247. Khi cần đối chiếu cấu hình giữa vài dòng máy, dùng công cụ chọn máy theo yêu cầu lắp đặt.
Câu hỏi thường gặp về Advantech UBC-330
UBC-330 có bao nhiêu cổng nối tiếp và thuộc chuẩn nào?
Máy có 5 cổng nối tiếp. Một cổng bốn dây chọn được RS-232, RS-422 hoặc RS-485, bốn cổng còn lại là RS-232 hai dây. Cả năm cổng đều có bảo vệ tĩnh điện mức tiếp xúc 4 kV và không khí 8 kV theo tài liệu hãng.
Ngõ vào ra số của UBC-330 chịu được điện áp bao nhiêu?
Bốn ngõ vào nhận dải 0 đến 50 VDC, bốn ngõ ra làm việc trong dải 5 đến 40 VDC với dòng chìm tối đa 200 mA mỗi kênh. Cả hai nhóm đều đáp ứng tần số 10 kHz và có tùy chọn cách ly, nhờ đó nối thẳng được vào tín hiệu trong tủ điện.
UBC-330 có ngõ xuất hình để nối màn hình không?
Bài gốc và tài liệu dòng máy không nêu ngõ xuất hình cho UBC-330. Đây là máy thu thập và truyền dữ liệu chạy Linux, dùng khi không cần giao diện tại chỗ. Khi cần màn hình, nên xem UBC-220 hoặc UBC-DS31 vì hai máy đó có ngõ HDMI.
Máy chịu được nhiệt độ bao nhiêu và ăn bao nhiêu điện?
Dải nhiệt độ làm việc là 0 đến 55 độ C, mức tiêu thụ tối đa 3,3 W. Nguồn vào nhận 12, 19 hoặc 24 VDC qua giắc hai cực có khóa, nên lấy được nguồn từ bộ nguồn 24 V sẵn có trong tủ điện.
Bộ đếm giám sát phần cứng trên UBC-330 đặt được bao lâu?
Bộ đếm dùng vi điều khiển MSP430G2202, đặt được thời gian chờ từ 1 đến 6553 giây, mặc định 60 giây, thời gian tắt bật nguồn 1 giây. Đây là cơ chế tự khởi động lại khi phần mềm treo, cần thiết cho các điểm đo không có người trực.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



