Advantech ROM-7420 là mô-đun máy tính chuẩn Qseven 1.2, khổ 70 x 70 x 5 mm. Đây không phải một máy chạy được ngay: mô-đun chỉ mang vi xử lý, bộ nhớ, ổ lưu trữ và mạch nguồn lõi, rồi đưa toàn bộ tín hiệu ra một hàng chân cắm; phải cắm lên bo mang mới có cổng để đấu dây. Bài viết trình bày thông số của mã này theo tài liệu, bo mang và bộ kit phải mua kèm, rồi đưa bản đồ toàn bộ dòng mô-đun ROM theo chuẩn chân cắm.

Thông số kỹ thuật Advantech ROM-7420
Bảng dưới gom các thông số ghi trong tài liệu của mô-đun. Cấu hình bộ nhớ và ổ lưu trữ thay đổi theo mã đặt hàng đầy đủ, nên phải đối chiếu tài liệu hãng trước khi chốt.
| Hạng mục | Thông số theo tài liệu |
|---|---|
| Kiểu sản phẩm | Mô-đun máy tính, cắm lên bo mang mới thành máy hoàn chỉnh |
| Chuẩn chân cắm | Qseven phiên bản 1.2 |
| Kích thước | 70 x 70 x 5 mm |
| Nền xử lý | Vi xử lý Freescale, nay thuộc NXP, tần số 1 GHz; dòng chi tiết theo tài liệu hãng |
| Bộ nhớ | DDR3, dung lượng tối đa 2 GB |
| Lưu trữ tích hợp | Bộ nhớ flash 4 GB trên mô-đun |
| Nguồn cấp | Điện áp vận hành 5 V, lấy từ bo mang |
| Nhiệt độ làm việc | 0 đến 60 độ C |
| Tiêu thụ điện | Theo tài liệu hãng |
| Ngõ hiển thị và bộ cổng | Đưa ra qua chân cắm Qseven, số cổng thật do bo mang quyết định |
Hai dòng quan trọng nhất là chuẩn chân cắm và điện áp vận hành. Chuẩn chân cắm quyết định bo mang nào nhận được mô-đun. Điện áp 5 V nghĩa là mô-đun không nhận nguồn tủ điện trực tiếp; toàn bộ phần biến đổi nguồn từ 12 V hoặc 24 V xuống 5 V nằm ở bo mang, nên bo mang là chỗ phải tính công suất và tản nhiệt.
Bản đồ dòng mô-đun máy tính ROM của Advantech
Dòng ROM gồm các mô-đun máy tính nền ARM, chia theo chuẩn chân cắm. Bảng dưới xếp các mã đang có trong danh mục theo chuẩn và nền xử lý, để thấy nhanh mô-đun nào cắm được lên bo mang nào.
| Mã mô-đun | Chuẩn chân cắm | Nền xử lý | Bộ nhớ và lưu trữ | Ghi chú chọn dùng |
|---|---|---|---|---|
| ROM-1210 | Theo tài liệu hãng | NXP i.MX53, ARM Cortex-A8, 1 GHz | Theo tài liệu hãng | Có bộ kit đánh giá riêng, hỗ trợ SATA và CAN-bus cho thiết bị trên xe |
| ROM-3310 | Mô-đun máy tính khổ 70 x 70 x 5 mm | TI Sitara AM3352, ARM Cortex-A8, 1 GHz | DDR3 512 MB, flash 4 GB | Nhiều cổng nối tiếp, hai đường CAN; bộ kit ROM-DK3310 đi kèm bo mang ROM-DB3900 |
| ROM-3420 | RTX phiên bản 2.0 | NXP i.MX6 hai nhân, ARM Cortex-A9, 1 GHz | DDR3 1066 MHz 1 GB, eMMC 4 GB | Khổ 68 x 68 mm, nguồn dải rộng 5 đến 24 V, tiêu thụ tối đa 6,25 W |
| ROM-3620 | RTX phiên bản 2.1 | NXP i.MX 8X Dual Plus, ARM Cortex-A35, có nhân Cortex-M4F | LPDDR4, eMMC 16 GB, NOR 8 MB | Khổ 68 x 68 mm, hai cổng Gigabit, nguồn 5 đến 24 V, giải mã 4K |
| ROM-5420 B1 | SMARC phiên bản 1.1 | NXP i.MX6, ARM Cortex-A9 | DDR3 1066 MHz tới 2 GB, eMMC 4 GB | Khổ 82 x 50 mm, tiêu thụ tối đa 3,1 W, nguồn 3 đến 5,25 V |
| ROM-5620 | SMARC phiên bản 2.0 và 2.1 | NXP i.MX8X | LPDDR4 2400 MT/s 2 GB, eMMC 16 GB, NOR 8 MB | Khổ 82 x 50 mm, hai cổng Gigabit, chip bảo mật TPM 2.0, tiêu thụ tối đa 3,832 W |
| ROM-5721 | SMARC | NXP i.MX 8M Mini, tới bốn nhân ARM Cortex-A53 | LPDDR4 2 GB, eMMC 8 GB | LVDS kênh đôi, một đầu vào camera MIPI CSI bốn làn, một khe PCIe 2.0 |
| ROM-5780 | SMARC, theo tài liệu hãng | Rockchip RK3399, hai nhân Cortex-A72 và bốn nhân Cortex-A53, 1,8 GHz | LPDDR4 2 GB, eMMC 16 GB | HDMI 2.0 tới 4K ở 60 khung hình, giải mã 4K, có SATA và PCIe 2.0 |
| ROM-7420 | Qseven phiên bản 1.2 | Vi xử lý Freescale 1 GHz, dòng chi tiết theo tài liệu hãng | DDR3 tới 2 GB, flash 4 GB | Khổ 70 x 70 x 5 mm, nguồn 5 V, 0 đến 60 độ C |
| ROM-7421 | Qseven phiên bản 2.0 | NXP i.MX6, ARM Cortex-A9 | DDR3 1066 MT/s 1 hoặc 2 GB, eMMC 4 GB | Hai ngõ LVDS 24 bit và một HDMI, tiêu thụ tối đa 4,4 W, chạy Yocto Linux |
| ROM-7510 | Qseven phiên bản 2.0 | TI Sitara AM5728, hai nhân ARM Cortex-A15 kèm hai nhân xử lý tín hiệu số C66x | DDR3-1066 2 GB, eMMC 8 GB | Tách phần điều khiển khỏi phần thuật toán, tiêu thụ tối đa 10 W, âm 40 đến 85 độ C |
| ROM-7720 | Qseven phiên bản 2.1 | NXP i.MX8 QuadMax, hai nhân Cortex-A72, bốn nhân Cortex-A53 và hai nhân Cortex-M4F | LPDDR4 1600 4 GB, eMMC 16 GB, NOR 64 MB | HDMI 2.0 và hai LVDS 24 bit, hai đầu vào camera MIPI CSI, mã hoá và giải mã H.265 |
| SOM-AB7600 | COM Express theo PICMG COMe R3.0, chân cắm loại 10, khổ mô-đun nhỏ | Theo tài liệu hãng | Theo tài liệu hãng | Đạt MIL-STD-810G và IPC-A-610G lớp 3, dải nhiệt âm 40 đến 85 độ C |
Đọc bảng bắt đầu từ cột chuẩn chân cắm, vì đó là ràng buộc cứng nhất. Mô-đun Qseven và mô-đun SMARC không thay thế cho nhau, dù cùng nền xử lý. Trong cùng một chuẩn, mô-đun khác phiên bản vẫn có thể khác chức năng ở một số chân, nên đổi mô-đun là phải rà lại bảng chân trên bo mang. Cặp mô-đun gần nhau nhất về mặt này được so kỹ ở bài mô-đun ROM-7421 chuẩn Qseven 2.0.
Ghép ROM-7420 với gì
Mô-đun là một nửa của máy. Nửa còn lại gồm ba hạng mục, và cả ba đều phải chốt trước khi đặt mô-đun lẻ.
- Bo mang. Bo mang mang toàn bộ cổng thật, mạch biến đổi nguồn và đầu nối ra ngoài. Với mô-đun Qseven, bo mang phải khớp phiên bản chuẩn: bo mang ROM-DB7503 dành cho mô-đun Qseven phiên bản 2.1, còn ROM-7420 theo bản 1.2 nên phải hỏi hãng mã bo mang tương ứng trước khi đặt. Bo mang riêng của sản phẩm được thiết kế dựa trên tài liệu bo mang tham chiếu đúng phiên bản đó.
- Bộ kit đánh giá. Bộ kit gồm mô-đun, bo mang, gói cáp và bộ đổi nguồn, dùng để chạy thử trước khi bo mang riêng hoàn tất. Cách bộ kit rút ngắn tiến độ được trình bày ở bài bộ kit đánh giá ROM-1210 và cách chạy thử mô-đun.
- Giải pháp tản nhiệt. Mô-đun không có tấm tản nhiệt gắn sẵn. Bo mang và vỏ máy phải dẫn nhiệt ra ngoài, và đây là hạng mục hay bị bỏ sót vì trên bàn thử mô-đun luôn mát.
Khi thiết bị không có ràng buộc chặt về hình dáng và sản lượng chỉ vài chục tới vài trăm chiếc mỗi năm, hướng đơn giản hơn là dùng bo mạch đơn có sẵn, ví dụ bo mạch đơn 3,5 inch RSB-4221. Hướng đó bỏ được hẳn khâu thiết kế bo mang.

Advantech ROM-7420 dùng cho việc gì
Một nền ARM ở mức 1 GHz với 2 GB bộ nhớ đặt mô-đun này vào lớp thiết bị điều khiển và hiển thị gọn nhẹ chạy nguồn nhỏ. Bốn chỗ dùng dưới đây phản ánh đúng lớp đó.
- Bảng điều khiển gắn trên máy. Mô-đun chạy giao diện vận hành, bo mang đưa ra ngõ hiển thị và các chân vào ra tới nút bấm, đèn báo và cảm biến cửa. Cỡ 70 x 70 mm cho phép đặt cụm mạch ngay sau lưng tấm màn.
- Thiết bị đo và thiết bị cầm tay chạy pin. Điện áp vận hành 5 V và nền ARM tiêu thụ thấp giúp thiết bị chạy nhiều giờ bằng một bộ pin nhỏ, đồng thời cho phép làm vỏ kín không khe thông gió.
- Cổng thu số liệu trong tủ điện. Mô-đun gom số liệu từ thiết bị hiện trường rồi đẩy về máy chủ. Vai trò của lớp thiết bị này trong nhà máy được mô tả ở bài ứng dụng IoT trong quản lý năng lượng nhà máy.
- Thiết bị bán ra hàng loạt với vòng đời dài. Đây là lý do chính để chọn hướng mô-đun. Khi cần tăng sức tính toán sau vài năm, chỉ thay mô-đun và giữ nguyên bo mang, vỏ máy và toàn bộ khuôn.
So sánh ROM-7420 với các mô-đun cùng chuẩn Qseven
Trục so sánh của họ mô-đun là chuẩn chân cắm, vì đó là thứ quyết định mô-đun cắm được lên bo mang nào. Bảng dưới giữ nguyên chuẩn Qseven và chỉ đổi phiên bản cùng nền xử lý.
| Mã | Phiên bản Qseven | Nền xử lý | Bộ nhớ và lưu trữ | Điểm mạnh |
|---|---|---|---|---|
| ROM-7420 | 1.2 | Vi xử lý Freescale 1 GHz | DDR3 tới 2 GB, flash 4 GB | Mô-đun đời đầu của dòng, dùng cho dự án đã có bo mang theo phiên bản 1.2 |
| ROM-7421 | 2.0 | NXP i.MX6, ARM Cortex-A9 | DDR3 1 hoặc 2 GB, eMMC 4 GB | Hai ngõ LVDS 24 bit, tiêu thụ tối đa 4,4 W, chạy Yocto Linux |
| ROM-7510 | 2.0 | TI Sitara AM5728, Cortex-A15 kép kèm hai nhân C66x | DDR3-1066 2 GB, eMMC 8 GB | Chạy thuật toán trên nhân xử lý tín hiệu số, tách khỏi phần điều khiển |
| ROM-7720 | 2.1 | NXP i.MX8 QuadMax, tám nhân | LPDDR4 4 GB, eMMC 16 GB | Hai đầu vào camera MIPI CSI, mã hoá và giải mã H.265, hai ngõ hiển thị |
Khi thiết bị cần khổ mô-đun nhỏ hơn hoặc cần nguồn dải rộng lấy thẳng từ tủ điện, hướng còn lại là chuẩn SMARC. Bo mang tham chiếu của chuẩn đó được trình bày ở bài bo mang SMARC ROM-DB5901, và nhóm mô-đun SMARC gồm ROM-5420 B1, ROM-5620, ROM-5721 cùng ROM-5780 trong bảng bản đồ dòng ở trên.
Mua Advantech ROM-7420 ở đâu
ROM-7420 không thuộc nhóm hàng bán sẵn trên trang cửa hàng, nên cấu hình và thời gian giao được xác nhận theo từng đơn. Các bài cùng nhóm nằm ở chuyên mục giải pháp nhúng, còn các máy nhúng đã đóng vỏ sẵn nằm trong danh mục giải pháp IoT nhúng.
Khi gửi yêu cầu báo giá, bốn thông tin nên nêu trước: phiên bản chuẩn chân cắm mà bo mang đang theo, hệ điều hành và ngôn ngữ lập trình của phần mềm, danh sách cổng cần đưa ra ngoài kèm số lượng, và sản lượng dự kiến theo năm. Nếu bo mang riêng chưa thiết kế xong, nêu thêm mốc thời gian phải có mẫu chạy được để cân nhắc đặt bộ kit trước.
Bối cảnh chung của nhóm máy tính nhúng và cách chúng được dùng trong thiết bị có tại chuyên mục máy tính nhúng Advantech trên IPC247. Khi chưa chốt được nên tự ghép mô-đun với bo mang hay mua máy hộp có sẵn vỏ và nguồn, dùng công cụ chọn máy theo số cổng và môi trường rồi gửi kết quả kèm đề nghị báo giá.
Câu hỏi thường gặp về Advantech ROM-7420
Advantech ROM-7420 có chạy được một mình không?
Không. ROM-7420 là mô-đun máy tính, chỉ mang vi xử lý, bộ nhớ, ổ eMMC và mạch nguồn lõi, rồi đưa toàn bộ tín hiệu ra một hàng chân cắm chuẩn Qseven. Phải cắm lên một bo mang thì mới có cổng thật để đấu dây. Mua mô-đun mà chưa có bo mang thì chưa chạy thử được.
Chuẩn Qseven 1.2 nghĩa là gì?
Qseven là chuẩn mô-đun máy tính quy định khổ mạch 70 x 70 mm và cách bố trí chân cắm trên đầu nối cạnh bo. Con số 1.2 là phiên bản của bản quy định đó. Bo mang thiết kế theo cùng phiên bản sẽ nhận được mô-đun, nên phải đối chiếu phiên bản trước khi đặt hàng.
ROM-7420 khác bo mạch đơn RSB ở chỗ nào?
Bo mạch đơn đã có sẵn đầu nối ra ngoài nên cấp nguồn vào là chạy. Mô-đun ROM không có đầu nối ra ngoài, phải có bo mang. Đổi lại, hướng mô-đun cho phép tự quyết định hoàn toàn hình dáng và bộ cổng của sản phẩm, và nâng cấp sức tính toán về sau chỉ cần đổi mô-đun.
Nâng từ ROM-7420 lên mô-đun đời sau có phải làm lại bo mang không?
Phụ thuộc vào phiên bản chuẩn. Mô-đun cùng khổ Qseven nhưng khác phiên bản quy định chân cắm có thể đổi chức năng trên một số chân, nên bo mang phải rà lại theo bảng chân của mô-đun mới. Cách làm an toàn là đối chiếu bảng chân của hai mô-đun trước khi đặt bo mang.
Nên bắt đầu dự án bằng mô-đun lẻ hay bằng bộ kit?
Nếu chưa có bo mang, nên bắt đầu bằng bộ kit đánh giá. Bộ kit gồm mô-đun, bo mang, gói cáp và bộ đổi nguồn, nên nhóm phần mềm chạy thử được ngay trong lúc bo mang riêng của sản phẩm còn đang thiết kế. Mô-đun lẻ chỉ nên đặt khi bo mang đã hoàn tất.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



