DS-081GB-U4A1E là một bản mã của dòng đầu phát biển hiệu kỹ thuật số DS-081GB: thân không quạt dày 19 mm, hai ngõ HDMI chạy độc lập với độ phân giải tới 4096 x 2304, bộ nhớ tối đa 32 GB và hai cổng mạng. Điểm bán chính của model này không nằm ở cấu hình mà nằm ở kích thước: máy lắp vừa khe kỹ thuật sau lưng màn hình, nên bỏ được hộp riêng, dây nguồn riêng và cáp hình chạy ngoài. Bài viết nêu thông số theo tài liệu hãng, những gì thân 19 mm thực sự đổi được ở khâu lắp và cách chuẩn bị cho bảo trì về sau.

1. Thông số kỹ thuật DS-081GB-U4A1E
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Bộ xử lý | Intel Core i3-6100U hoặc Core i5-6300U thế hệ 6 và 7; mã gắn với hậu tố U4A1E theo tài liệu hãng |
| Đồ họa | Intel HD 520 hoặc HD 610 tích hợp |
| Bộ nhớ | Tối đa 32 GB, mỗi khe SO-DIMM nhận 16 GB |
| Ngõ ra hình | 2 x HDMI 1.4 chạy độc lập |
| Độ phân giải | Tới 4096 x 2304 |
| Lưu trữ | 1 ổ SATA 2,5 inch; mở rộng qua mini PCIe bên trong, tương thích mSATA |
| Mạng | 2 x RJ-45, giao diện Gigabit |
| Nguồn điện | 19 V một chiều qua giắc DC, quản lý theo ACPI 3.0 |
| Kích thước, khối lượng | 180 x 190 x 19 mm, 0,87 kg |
| Kết cấu | Không quạt, không cáp bên trong |
| Nhiệt độ hoạt động | 0 tới 40 độ C với luồng gió 0,7 m/s; độ ẩm tới 95% ở 40 độ C không ngưng tụ |
| Phần mềm | Phần mềm quản lý nội dung dựa trên nền web, kèm phần mềm quản lý thiết bị và bộ giao diện lập trình nhúng |
| Chứng nhận | Theo tài liệu hãng |
Bảng trên là phần dùng chung của dòng DS-081GB. Ô bộ xử lý để mở vì dòng này có nhiều bản mã chạy hai mức xử lý khác nhau, phần thân máy và bộ cổng thì giống nhau. Khi hồ sơ dự án cần ghi chính xác mã bộ xử lý cho hậu tố U4A1E, phải lấy từ bảng cấu hình của hãng chứ không suy từ bài giới thiệu.
2. Thân dày 19 mm đổi được gì khi lắp
Con số 19 mm nghe như một chi tiết ngoại hình, nhưng nó thay đổi bốn khoản trong dự toán và trong hồ sơ lắp đặt.
- Bỏ hộp kỹ thuật riêng. Máy gắn thẳng vào ngàm VESA phía sau màn hình. Không phải làm hộp, không phải khoan tường thêm, không phải xin vị trí đặt kệ.
- Rút ngắn cáp hình về gần bằng không. Máy nằm ngay sau màn nên cáp HDMI chỉ dài vài chục centimet. Toàn bộ chi phí bộ khuếch đại hoặc cáp quang HDMI cho đoạn dài biến mất.
- Giảm điểm hỏng do va chạm. Không có hộp và cáp chạy ngoài thì không ai vướng chân, không ai rút nhầm khi lau dọn. Ở khu vực công cộng, đây là nhóm sự cố gặp nhiều hơn lỗi phần mềm.
- Đổi lại: chỗ đặt nóng hơn. Khe sau lưng màn hình là vùng nhiệt cao nhất của cụm hiển thị. Kết cấu không quạt cần đối lưu tự nhiên, nên khe đó phải có lối thoát gió trên và dưới, và phải đo nhiệt độ thật vào giờ nóng nhất thay vì lấy nhiệt độ phòng.
Với màn hình đã có sẵn khe cắm mô-đun, còn một hướng khác gọn hơn nữa là dùng đầu phát dạng mô-đun cắm thẳng vào thân màn, ví dụ nhóm DS-200GB-T0A1E nêu ở bảng so sánh bên dưới. Hướng này bỏ luôn cả dây nguồn riêng, nhưng ràng buộc là màn hình phải đúng chuẩn khe.
3. Chuẩn bị cho bảo trì trước khi siết ốc
Máy gắn sau lưng màn hình treo cao dễ lắp nhưng khó tiếp cận. Bốn việc làm ở khâu lắp quyết định thời gian xử lý sự cố về sau.
- Chọn ngàm cho phép rút máy mà không tháo màn. Ngàm trượt hoặc ngàm có khớp lật giúp kéo máy ra khỏi khe mà giữ nguyên màn trên tường.
- Chừa chiều dài cáp dự phòng. Cáp hình, cáp mạng và dây nguồn nên dài hơn khoảng cách thực tế đủ để kéo máy ra ngoài mà không phải rút hết.
- Ghi nhãn hai đầu mỗi sợi cáp. Người bảo trì sau này thường không phải người lắp ban đầu. Nhãn dán tránh việc cắm nhầm rồi kết luận máy hỏng.
- Đăng ký thiết bị lên hệ thống quản lý ngay tại điểm. Khởi động lại từ xa, cập nhật phần mềm và theo dõi tình trạng phần cứng đều làm được qua phần mềm quản lý thiết bị, mô tả ở bài phần mềm nhúng DeviceOn-iEdge. Mỗi lần xử lý từ xa thành công là một chuyến đi tiết kiệm được.

4. DS-081GB-U4A1E dùng cho việc gì
- Màn đôi trong sảnh và nhà ga. Một màn phát danh sách thông tin cập nhật liên tục, một màn phát nội dung quảng cáo hoặc thông báo. Hai ngõ hình chạy độc lập nên hai màn không phải cùng nội dung.
- Cột treo và vách kính không có chỗ giấu hộp máy. Thân 19 mm là điều kiện đủ để lắp ở những vị trí mà nhóm thân đầy đủ không vào được.
- Điểm cần hai đường mạng tách biệt. Hai cổng RJ-45 cho phép một cổng dành cho nội dung và một cổng dành cho quản trị thiết bị, tránh việc tải nội dung tranh băng thông với hệ thống khác tại điểm.
- Màn dọc cỡ lớn đặt sát lối đi. Độ phân giải tới 4096 x 2304 giúp giữ nét khi người xem đứng gần, điều mà đầu phát chỉ ở mức Full HD không làm được.
5. So sánh với các đầu phát dòng DS khác
| Model | Số màn | Kiểu lắp | Kích thước | Nhiệt độ | Khác biệt chính |
|---|---|---|---|---|---|
| DS-081GB-U4A1E | Hai màn, tới 4096 x 2304 | Gắn VESA sau lưng màn | 180 x 190 x 19 mm | 0 đến 40 độ C | Thân mỏng, hai cổng LAN, bộ nhớ tối đa 32 GB |
| DS-066GB-U0A1E | Hai màn Full HD | VESA, tường, bàn, ray DIN | 180 x 190 x 19 mm | 0 đến 50 độ C với ổ thể rắn | Cùng cỡ thân nhưng cấu hình phổ thông, chịu nhiệt tốt hơn |
| DS-200GB-T0A1E | Theo cấu hình màn | Mô-đun cắm khe SDM của màn | 175 x 100 x 20 mm | 0 đến 55 độ C | Không dây nguồn riêng, chịu nhiệt cao nhất nhóm |
| DS-780GB-U3A1E | Ba màn | Đặt rời, VESA hoặc ray DIN | 235 x 175 x 35 mm | Tới 40 độ C | Ba màn từ một máy, cần chỗ đặt riêng |
Ranh giới chọn khá rõ. Khe kỹ thuật sau màn dưới 25 mm và cụm chỉ hai màn thì nhóm thân mỏng là lựa chọn tự nhiên. Nếu nội dung chỉ ở mức Full HD, bản phổ thông cùng cỡ thân rẻ hơn và có dải nhiệt rộng hơn khi dùng ổ thể rắn. Nếu màn hình có khe cắm mô-đun, nhóm mô-đun gọn hơn nữa. Còn nếu cụm cần ba màn cùng một lịch phát, phải sang nhóm thân đầy đủ và chuẩn bị chỗ đặt có đối lưu gió.
6. Mua DS-081GB-U4A1E ở đâu
Bản mã khác cùng dòng có bài riêng tại DS-081GB-U2A1E, còn góc ứng dụng cho nhà ga và sảnh chờ trình bày ở bài đầu phát biển báo số cho sân bay. Cấu trúc chung của cả hệ thống hiển thị nằm ở bài hệ thống bảng hiệu kỹ thuật số Advantech. Màn hình đi kèm nằm ở danh mục màn hình công nghiệp.
Khi hỏi hàng nên nêu bốn thông tin: kích thước khe kỹ thuật sau lưng màn, số màn và độ phân giải từng màn, nhiệt độ trong khe vào giờ nóng nhất, và điểm có sẵn mấy đường mạng. Bốn thông tin này quyết định chọn bản mã nào và có cần đổi sang nhóm mô-đun hay không. Nhóm máy tính nhúng dùng làm bộ điều khiển nội dung liệt kê tại danh mục máy tính nhúng Advantech trên IPC247. Khi cần lọc nhanh theo kiểu gắn, số ngõ hình và dải nhiệt, dùng công cụ chọn máy theo nhu cầu.
Câu hỏi thường gặp về DS-081GB-U4A1E
DS-081GB-U4A1E dùng bộ xử lý gì?
Theo tài liệu hãng, dòng DS-081GB dùng bộ xử lý Intel Core i3-6100U hoặc Core i5-6300U thế hệ 6 và 7, đồ họa Intel HD 520 hoặc HD 610 tích hợp. Mã bộ xử lý gắn với đúng hậu tố U4A1E cần đối chiếu bảng cấu hình của hãng trước khi đưa vào hồ sơ.
Thân máy dày 19 mm có ý nghĩa gì khi lắp?
Kích thước 180 x 190 x 19 mm và khối lượng 0,87 kg cho phép gắn máy vào ngàm VESA phía sau màn hình, nằm trong khe kỹ thuật hẹp mà không cần hộp riêng. Điều kiện là khe đó phải có lối thoát gió, vì máy không quạt cần đối lưu tự nhiên.
DS-081GB-U4A1E xuất được mấy màn hình?
Hai màn qua hai ngõ HDMI 1.4 chạy độc lập, độ phân giải công bố tới 4096 x 2304. Hai màn có thể phát hai nội dung khác nhau, ví dụ một màn danh sách thông tin và một màn quảng cáo.
Bảo trì máy gắn sau lưng màn hình thế nào cho gọn?
Chuẩn bị từ khâu lắp: dùng ngàm cho phép rút máy ra mà không tháo màn, chừa đủ chiều dài cáp để kéo máy ra ngoài, ghi nhãn hai đầu mỗi sợi cáp. Phần lớn việc còn lại như khởi động lại, cập nhật và kiểm tra tình trạng nên làm từ xa qua phần mềm quản lý thiết bị.
Máy chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Dải nhiệt hoạt động công bố là 0 tới 40 độ C với luồng gió 0,7 m/s, độ ẩm tương đối tới 95% ở 40 độ C không ngưng tụ. Con số này đo ở không khí quanh vỏ máy, nên khe kín sau lưng màn hình phải đo lại tại chỗ vào giờ nóng nhất.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



