IDK-1108 là dòng bộ màn hình công nghiệp khung hở 8,4 inch của Advantech, với mã đặt hàng thông dụng là IDK-084R-28SVI1. Cấu hình gồm tấm nền SVGA 800 x 600, đèn nền LED 280 cd/m2, lớp cảm ứng điện trở 4 dây và giao diện LVDS chạy được cả chế độ 18 bit lẫn 24 bit, mức tiêu thụ tối đa 2,94 W. Bài viết trình bày thông số, cách đọc mã đặt hàng và chọn chế độ màu LVDS, các vị trí lắp thực tế, so sánh với những mã lân cận và nơi đặt mua.

Đây là một bộ màn hình dạng khung hở, không có vỏ và không dùng độc lập. Cách bộ khung hở ghép vào thân máy, giới hạn chiều dài cáp và đường tín hiệu cảm ứng đi riêng qua cổng USB đã trình bày một lần trong bài về bộ màn hình công nghiệp IDK-1115WP-50HDA1E, phần đó không lặp lại ở đây.
Thông số kỹ thuật IDK-1108 mã IDK-084R-28SVI1
Bảng dưới gom các thông số có căn cứ từ tài liệu của mã này. Ô nào các bản tài liệu ghi khác nhau thì nêu rõ cả hai, vì dòng IDK-1108 có nhiều cấu hình khác nhau về xử lý bề mặt và về dải nhiệt.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kích thước và loại tấm nền | 8,4 inch, LCD đèn nền LED, tỷ lệ 4:3 |
| Độ phân giải | 800 x 600 chuẩn SVGA |
| Độ sáng | 280 cd/m2 |
| Độ tương phản | 600:1 |
| Độ đồng đều độ sáng | 85 phần trăm |
| Số màu | 262 nghìn ở chế độ 18 bit, 16,7 triệu ở chế độ 24 bit |
| Góc nhìn | 150 độ theo phương ngang, 130 độ theo phương dọc |
| Thời gian đáp ứng | 30 mili giây |
| Giao diện tín hiệu hình | LVDS 18 hoặc 24 bit |
| Cảm ứng | Điện trở 4 dây, bộ điều khiển nối qua cổng USB |
| Tuỳ chọn quang học | Xử lý bề mặt chống phản xạ, liên kết quang học |
| Điện năng tiêu thụ | Tối đa 2,94 W tính riêng phần bảng điều khiển |
| Nhiệt độ làm việc | Âm 20 đến 70 độ C; một bản tài liệu của dòng ghi âm 5 đến 60 độ C, cần xác nhận theo mã đặt hàng |
| Tuổi thọ đèn nền | 50.000 giờ |
| Kích thước cơ khí | Theo tài liệu hãng |
Hai điểm cần lưu ý khi dùng bảng này. Thứ nhất, con số 2,94 W tính riêng phần bảng điều khiển, chưa gồm bộ điều khiển cảm ứng và chưa gồm phần mạch chuyển đổi nếu có. Dù vậy đây vẫn là mức thấp, phù hợp với thiết bị nhúng dùng nguồn nhỏ. Thứ hai, dải nhiệt làm việc là chỗ hai bản tài liệu không thống nhất, chênh nhau tới 15 độ C ở đầu nóng. Với thiết bị lắp trong tủ kín, khoảng chênh đó đủ để đổi kết luận, nên phải xác nhận theo đúng mã đặt hàng trước khi chốt phương án.
Đọc mã IDK-084R-28SVI1 và chọn chế độ LVDS 18 hay 24 bit
Tên dòng và mã đặt hàng của hệ IDK viết theo hai kiểu khác nhau, và đây là chỗ hay gây nhầm khi tra cứu. IDK-1108 là tên dòng, viết theo kiểu số dòng cộng cỡ tấm nền. IDK-084R-28SVI1 là mã đặt hàng đầy đủ, viết theo kiểu mô tả cấu hình: cụm 084 ứng với tấm nền 8,4 inch, chữ R ứng với lớp cảm ứng điện trở, cụm 28 ứng với độ sáng 280 cd/m2, cụm SV ứng với chuẩn SVGA. Đọc được mã theo cách này thì nhìn một chuỗi ký tự là biết ngay bốn thông số chính, không phải mở lại tài liệu.
Phần thứ hai cần quyết định trước khi đặt hàng là chế độ màu của giao diện LVDS. Tấm nền của mã này chạy được cả 18 bit lẫn 24 bit, và hai chế độ khác nhau ở ba điểm thực tế.
- Số màu hiển thị được. Chế độ 18 bit dùng 6 bit cho mỗi màu cơ bản, cho 262 nghìn màu. Chế độ 24 bit dùng 8 bit, cho khoảng 16,7 triệu màu. Với giao diện dạng bảng số liệu, nút bấm và biểu tượng đơn sắc, chênh lệch này không nhìn ra. Với ảnh chụp, ảnh từ camera hoặc biểu đồ có vùng chuyển màu, chế độ 18 bit lộ ra các dải màu bậc thang.
- Số cặp dây trong cáp. Chế độ 24 bit cần thêm một cặp dây vi sai so với chế độ 18 bit. Nghĩa là cáp và đầu nối phải đúng loại, không thể chuyển chế độ chỉ bằng cách đổi thiết lập phần mềm nếu cáp đang dùng không có đủ đường.
- Thiết lập ở bo mạch phía sau. Bo mạch nhúng thường có mục chọn chế độ màu trong phần mềm khởi động hoặc bằng cầu nối trên bo. Khai sai thường không làm mất hình mà làm sai màu, kiểu lỗi khó phát hiện nếu chỉ thử bằng một giao diện đơn sắc.
Cách làm gọn nhất là chốt chế độ màu ngay từ khi lập cấu hình, dựa vào nội dung mà phần mềm sẽ hiển thị, rồi đặt cáp theo chế độ đó. Các điểm còn lại của việc ghép tấm nền với bo mạch, gồm số kênh LVDS và mức điện áp cấp, được nói kỹ trong bài về IDK-2112N-K2XGA1.

IDK-1108 dùng cho việc gì
Mã này hợp với thiết bị nhỏ đặt trong nhà, giao diện gồm vài dòng số liệu hoặc vài nút thao tác, người vận hành đứng sát màn. Bốn tình huống dưới đây gặp nhiều trong thực tế.
- Bảng điều khiển gắn trên thân máy sản xuất. Máy đóng gói, máy in nhãn và máy cắt thường chỉ chừa được một ô nhỏ trên vỏ. Tấm nền 8,4 inch tỷ lệ 4:3 khớp với giao diện dạng bảng thông số và mã lỗi, còn cảm ứng điện trở nhận thao tác của người đeo găng.
- Thiết bị đo và thiết bị phòng thí nghiệm. Nguồn cấp thường nhỏ và cả máy chạy êm không quạt, nên mức 2,94 W là ưu điểm rõ. Người dùng thao tác bằng bút nhựa để tránh để lại dấu tay trên mặt màn.
- Bảng vận hành trong tủ điện có cửa che. Độ sáng 280 cd/m2 đủ trong tủ có mái và có đèn chiếu sáng. Vì cửa tủ che phần lớn ánh sáng ngoài trời nên không cần đến các mã độ sáng cao đắt hơn nhiều.
- Thay màn cho thiết bị cũ cùng cỡ. Nhiều máy đời trước dùng tấm nền 8,4 inch SVGA với chuẩn LVDS. Khi màn hỏng, một bộ khung hở cùng cỡ thường lắp vừa khoang cũ, chỉ phải kiểm tra lại chế độ màu và đầu cáp.
Nếu chỗ lắp có nắng chiếu vào mặt màn thì mã này không đáp ứng được, khi ấy phải chuyển sang IDK-2108N-K2SVA2E cùng cỡ nhưng ở mức 1.200 cd/m2. Nếu thiết bị cần màn rộng theo tỷ lệ 15:9 và phần cơ khí mỏng nhất có thể, IDK-1107W ở cỡ 7 inch là phương án khác.
So sánh với các mã lân cận trong hệ IDK
Bảng dưới đặt IDK-084R-28SVI1 cạnh ba mã lân cận, gồm hai mã lớn hơn của nhóm độ sáng thường và một mã cùng cỡ của nhóm độ sáng cao, để thấy mốc chuyển giữa các nhóm.
| Mã | Kích thước và độ phân giải | Độ sáng | Lớp cảm ứng và bề mặt | Số màu | Tiêu thụ |
|---|---|---|---|---|---|
| IDK-084R-28SVI1 | 8,4 inch, 800 x 600 | 280 cd/m2 | Điện trở 4 dây | 262 nghìn hoặc 16,7 triệu | Tối đa 2,94 W |
| IDK-1110R-23SVA1E | 10,4 inch, 800 x 600 | 230 cd/m2 | Điện trở 4 dây, bề mặt 3H | Theo tài liệu hãng | Theo tài liệu hãng |
| IDK-1112P-50XGA1 | 12,1 inch, 1024 x 768 | 500 cd/m2 | Điện dung chiếu, bề mặt 7H | 262 nghìn hoặc 16,2 triệu | Theo tài liệu hãng |
| IDK-2108N-K2SVA2E | 8,4 inch, 800 x 600 | 1.200 cd/m2 | Không kèm ở cấu hình cơ bản | 262 nghìn hoặc 16,2 triệu | 5,85 W |
Bảng cho thấy ba mốc chuyển. Mốc thứ nhất là kích thước: khi giao diện cần hơn vài dòng số liệu thì phải lên 10,4 inch, và IDK-1110R-23SVA1E giữ nguyên kiểu cảm ứng điện trở. Mốc thứ hai là kiểu thao tác: khi cần vuốt và chạm nhiều điểm thì phải sang lớp điện dung, như ở IDK-1112P-50XGA1, đổi lại người đeo găng dày sẽ thao tác không chắc. Mốc thứ ba là ánh sáng: khi mặt màn có nắng chiếu vào, không có cách nào bù bằng phần mềm, phải đổi hẳn sang nhóm 1.200 cd/m2 và chấp nhận điện năng gấp đôi.
Mua IDK-1108 ở đâu
Các bộ màn hình khung hở và màn hình cảm ứng của hãng được xếp trong chuyên mục màn hình công nghiệp trên site này, kèm mô tả kỹ thuật từng mã. Hệ IDK là hàng đặt theo dự án, cấu hình và thời gian giao chốt theo từng đơn, không có giá niêm yết sẵn.
Khi gửi yêu cầu báo giá, bốn thông tin nên nêu trước: mã đặt hàng đầy đủ hoặc các yêu cầu đủ để xác định mã, bo mạch nào xuất tín hiệu LVDS và ở chế độ 18 hay 24 bit, kích thước khoét mặt cùng độ dày tấm mặt của thân máy, và nhiệt độ đo được tại chỗ lắp. Với thiết bị chạy liên tục nhiều năm, nên nêu thêm số giờ chạy mỗi ngày để tính trước phương án thay đèn nền khi hết 50.000 giờ. Nếu thiết bị sẽ sản xuất hàng loạt, nên nêu sản lượng dự kiến theo năm. Bài mô tả về IDK-1107W nêu thêm cách ghép các bộ màn hình cỡ nhỏ với máy tính nhúng của hãng.
Để hiểu cách chọn cấu hình máy tính chạy phía sau tấm nền, xem bài cấu hình máy tính công nghiệp trên IPC247. Khi bài toán còn phải chọn cả máy, có thể chạy công cụ chọn máy theo yêu cầu rồi gửi kết quả kèm đề nghị báo giá.
Câu hỏi thường gặp về IDK-1108
IDK-1108 và IDK-084R-28SVI1 có phải hai sản phẩm khác nhau không?
Không. IDK-1108 là tên dòng, còn IDK-084R-28SVI1 là mã đặt hàng đầy đủ của một cấu hình trong dòng đó. Khi hỏi mua nên dùng mã đặt hàng, vì đó là chuỗi xác định kích thước tấm nền, lớp cảm ứng, độ sáng và chuẩn độ phân giải. Chỉ nêu tên dòng thì bên cung cấp vẫn phải hỏi lại từng mục.
LVDS 18 bit và 24 bit khác nhau ở đâu?
18 bit là 6 bit cho mỗi màu cơ bản, cho 262 nghìn màu. 24 bit là 8 bit cho mỗi màu, cho khoảng 16,7 triệu màu. Tấm nền của mã này chạy được cả hai, nhưng bo mạch phía sau phải phát đúng chế độ mà cấu hình cáp đang dùng. Khai sai thường không mất hình mà làm sai màu hoặc mất dải chuyển màu.
Độ sáng 280 cd/m2 dùng được ở đâu?
Đây là mức cho trong nhà: phòng điều khiển, xưởng có chiếu sáng nhân tạo, khoang máy có che chắn. Với vị trí có nắng chiếu vào mặt màn thì mức này không đọc được, khi ấy phải chuyển sang các mã khoảng 1.200 cd/m2 của dòng IDK-2000. Đổi lại, độ sáng thấp là lý do mã này chỉ tiêu thụ 2,94 W.
Cảm ứng điện trở 4 dây của mã này phù hợp với việc gì?
Phù hợp với thao tác qua găng tay, qua đầu bút nhựa và với môi trường có dầu mỡ, vì lớp điện trở nhận theo lực bấm chứ không theo điện dung của ngón tay. Loại 4 dây có độ bền thấp hơn loại 5 dây một bậc, nên hợp với thiết bị thao tác vài chục lần mỗi ca hơn là thiết bị bấm liên tục.
Cần nêu thông tin gì khi hỏi mua IDK-1108?
Nên nêu bốn nội dung: mã đặt hàng đầy đủ hoặc các yêu cầu để xác định mã, bo mạch nào xuất tín hiệu LVDS và ở chế độ 18 hay 24 bit, kích thước khoét mặt cùng độ dày tấm mặt của thân máy, và nhiệt độ đo được tại chỗ lắp. Nếu thiết bị chạy liên tục nhiều năm thì nêu thêm số giờ chạy mỗi ngày để tính phương án thay đèn nền.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



