Mã của một vi xử lý Intel trên máy tính công nghiệp Advantech không phải chuỗi ký tự ngẫu nhiên. Mã gồm năm phần, trong đó phần hậu tố nói nhiều nhất về chỗ dùng của con chip. Bài viết đọc từng phần theo góc chọn máy lắp trong tủ điện, nơi mà nhiệt và vòng đời cung ứng quan trọng hơn điểm số hiệu năng.

Năm phần của một mã vi xử lý Intel
Lấy một mã dạng Core i5-8365UE làm ví dụ. Mã này tách được thành năm phần như bảng dưới.
| Phần mã | Ví dụ | Cho biết điều gì |
|---|---|---|
| Tên thương hiệu | Intel Core | Nhóm sản phẩm tổng thể. Ngoài Core còn có Celeron, Pentium, Atom và Xeon |
| Tên dòng chip | i5 | Thứ bậc trong nhóm Core, tăng dần từ i3 tới i9 |
| Chỉ số thế hệ | 8 | Chip thuộc thế hệ thứ tám. Từ thế hệ mười trở đi, phần này có hai chữ số |
| Số hiệu trong dòng | 365 | Thứ tự sức mạnh, chỉ so sánh được trong cùng thương hiệu, cùng dòng và cùng thế hệ |
| Hậu tố | UE | Chip được tối ưu cho kiểu máy nào và thuộc nhóm cung ứng nào |
Bốn nhóm thương hiệu gặp thường xuyên trong máy công nghiệp có vai trò khá rõ. Atom và Celeron nằm ở các máy nhỏ chạy tác vụ thu dữ liệu, chẳng hạn bo mạch MIO-2261 dùng Atom N2600 hoặc N2800, hay bo mạch MIO-5251 dùng Celeron J1900 và Atom E3825. Nhóm Core phục vụ máy chạy phần mềm giám sát, xử lý ảnh hoặc nhiều màn hình. Nhóm Xeon xuất hiện ở máy chủ biên và máy tính công nghiệp cấu hình cao.
Hậu tố nào xuất hiện trên máy tính công nghiệp
Bảng hậu tố đầy đủ của Intel dài, nhưng phần lớn dành cho máy để bàn và máy xách tay. Chọn máy công nghiệp chỉ cần thuộc nhóm hậu tố dưới đây.
| Hậu tố | Nghĩa | Vai trò khi chọn máy công nghiệp |
|---|---|---|
| E | Nhóm chip cho hệ nhúng | Được cam kết cung ứng nhiều năm và công bố dải nhiệt rộng hơn. Đây là hậu tố đáng tìm nhất |
| UE | Điện năng thấp, nhóm nhúng | Kết hợp cả hai ưu thế: tản nhiệt dễ và vòng đời cung ứng dài |
| TE | Tối ưu công suất, nhóm nhúng | Dùng cho máy đặt trong tủ kín, cần giữ mức nhiệt toả ra ở ngưỡng cố định |
| U | Điện năng rất thấp | Cho máy không quạt cỡ nhỏ, ít toả nhiệt nên khoang máy kín được |
| T | Tối ưu công suất | Bản hạ công suất của chip máy bàn, dùng khi cần hiệu năng cao hơn nhóm U mà vẫn giữ nhiệt trong tầm kiểm soát |
| H | Hiệu năng cao | Cho máy xử lý ảnh và máy nhiều màn hình, kèm yêu cầu tản nhiệt lớn hơn |
| K | Mở khoá hệ số nhân | Không có ý nghĩa trong công nghiệp, vì thay đổi xung nhịp làm mất tính lặp lại của phép đo |
| F | Không có nhân đồ hoạ | Nên tránh trên máy công nghiệp, vì máy sẽ phải gắn thêm card hình rời |
Hai chữ cái đáng chú ý nhất là E và U. Chữ E xác định chip thuộc nhóm nhúng, tức nhóm mà hãng công bố thời gian cung ứng dài. Với một dòng máy bán trong năm năm, điều này quyết định việc lô sau có giống lô trước hay không. Chữ U xác định mức công suất thấp, tức lượng nhiệt phải tản trong khoang máy nhỏ, nên máy chạy được không quạt.
Công suất thiết kế nhiệt quan trọng hơn xung nhịp
Với máy để bàn, người mua so xung nhịp và số nhân. Với máy đặt trong tủ điện, con số quyết định lại là công suất thiết kế nhiệt, thường ghi tắt là TDP. Đó là lượng nhiệt mà hệ thống tản nhiệt phải giải quyết khi chip chạy tải.
Chuỗi hệ quả rất trực tiếp. Công suất thiết kế nhiệt thấp cho phép tản nhiệt qua vỏ máy, tức bỏ được quạt. Bỏ quạt thì bỏ luôn khe thông gió, nên bụi kim loại và bụi sợi trong xưởng không lọt vào. Không có bụi bám thì hiệu quả tản nhiệt không suy giảm theo thời gian, và không phải vệ sinh máy định kỳ. Ngược lại, một chip mạnh nhưng toả nhiều nhiệt đặt trong tủ kín sẽ tự giảm xung khi nóng, nên hiệu năng thực tế có khi thấp hơn một chip yếu hơn mà mát.

Vì vậy, thứ tự đọc mã chip khi chọn máy công nghiệp ngược với thói quen thông thường: xem hậu tố trước, xem công suất thiết kế nhiệt tiếp theo, rồi mới xét tới dòng i3, i5 hay i7. Khác biệt giữa máy công nghiệp và máy dân dụng ở khâu tản nhiệt và linh kiện đã trình bày trong bài so sánh máy tính Advantech IPC-7220 với máy tính dân dụng.
Đọc mã chip trong mã đặt hàng máy Advantech
Trên máy đóng sẵn, mã chip nằm trong mã đặt hàng của máy chứ không nằm riêng. Ba nhóm máy có cách bố trí khác nhau.
- Máy khung rack và khung treo tường. Máy thuộc danh mục IPC dùng bo mạch chủ công nghiệp có đế cắm chip, nên chip là một hạng mục chọn riêng khi đặt máy. Cách chọn cấu hình cho nhóm này được nêu trong bài máy tính công nghiệp Advantech IPC-610.
- Máy nhúng không quạt. Chip hàn thẳng lên bo mạch, chốt theo mã đặt hàng và không đổi được về sau. Bộ nhớ cũng vậy, như đã trình bày trong bài bộ nhớ và ổ lưu trữ cho máy tính nhúng Advantech.
- Bo mạch nhúng bán rời. Tài liệu ghi rõ chip cùng dòng bo mạch, người mua chọn giữa các biến thể chip trong cùng một khổ mạch.
Ở cả ba nhóm, việc cần làm giống nhau: ghi lại mã chip đầy đủ, gồm cả hậu tố, vào hồ sơ nghiệm thu. Chỉ ghi mức i5 là chưa đủ để đặt lại đúng cấu hình sau vài năm.
Chọn thiết bị theo vi xử lý
| Bài toán | Nhóm chip nên nhắm | Lý do |
|---|---|---|
| Thu tín hiệu, đếm sản lượng, đẩy dữ liệu lên máy chủ | Atom hoặc Celeron nhóm nhúng | Tải nhẹ, ưu tiên chạy không quạt và tiêu thụ điện thấp |
| Giao diện vận hành, phần mềm giám sát tại chỗ | Core i3 hoặc i5 hậu tố U hoặc UE | Đủ sức chạy giao diện và cơ sở dữ liệu nhỏ mà vẫn tản nhiệt qua vỏ |
| Xử lý ảnh, nhiều màn hình, nhiều luồng dữ liệu | Core i7 hậu tố H hoặc T | Cần số nhân cao, chấp nhận khối tản nhiệt lớn hoặc máy có quạt |
| Máy chủ biên, gom dữ liệu nhiều trạm | Xeon nhóm nhúng | Cần bộ nhớ có mã sửa lỗi và nhiều luồng xử lý song song |
Nền kiến thức chung về cách ghép cấu hình theo bài toán có tại bài cấu hình máy tính công nghiệp trên IPC247. Khi đã biết nhóm chip cần nhắm nhưng chưa rõ dòng máy nào hợp vị trí lắp đặt, chạy công cụ chọn máy theo điều kiện lắp đặt rồi gửi kết quả kèm đề nghị báo giá. Vì sao máy công nghiệp thường đi sau máy dân dụng một vài thế hệ chip là nội dung của bài vòng đời cung ứng của vi xử lý Intel Coffee Lake.
Câu hỏi thường gặp về vi xử lý Intel trên máy tính công nghiệp Advantech
Mã vi xử lý Intel gồm những phần nào?
Gồm năm phần theo thứ tự: tên thương hiệu, tên dòng chip, chỉ số thế hệ, số hiệu trong dòng và hậu tố. Ba phần đầu cho biết chip thuộc nhóm nào và ra đời khi nào. Số hiệu chỉ so sánh được trong cùng thương hiệu, cùng dòng và cùng thế hệ. Hậu tố cho biết chip được tối ưu cho kiểu máy nào.
Hậu tố E trên vi xử lý Intel nghĩa là gì?
Chữ E chỉ nhóm chip dành cho hệ nhúng. Nhóm này được hãng cam kết cung ứng trong nhiều năm và công bố dải nhiệt làm việc rộng hơn nhóm chip máy bàn. Đây là điểm quan trọng với máy tính công nghiệp, vì một dòng máy bán trong năm năm cần đúng một cấu hình suốt thời gian đó.
Vì sao máy công nghiệp hay dùng chip hậu tố U thay vì chip máy bàn?
Vì công suất thiết kế nhiệt của chip quyết định lượng nhiệt phải tản trong khoang máy. Chip hậu tố U có mức công suất thấp nên máy chạy được không quạt, không cần khe thông gió và ít bụi lọt vào. Chip máy bàn mạnh hơn nhưng cần quạt hoặc khối tản nhiệt lớn, kéo theo bảo trì định kỳ.
Số hiệu chip cao hơn có nghĩa là chip mạnh hơn không?
Chỉ đúng khi so trong cùng thương hiệu, cùng dòng và cùng thế hệ. So một chip thế hệ cũ số hiệu cao với một chip thế hệ mới số hiệu thấp thì con số không nói lên điều gì. Khi so hai máy khác thế hệ, phải đối chiếu số nhân, số luồng, công suất thiết kế nhiệt và kết quả chạy thử phần mềm thật.
Nên hỏi gì về vi xử lý khi đặt máy tính công nghiệp?
Nên hỏi bốn điểm: mã chip đầy đủ gồm cả hậu tố, công suất thiết kế nhiệt, dải nhiệt làm việc mà nhà sản xuất máy công bố cho cả máy, và thời gian hãng còn cung ứng cấu hình đó. Bốn con số này quyết định máy có chạy ổn trong tủ điện và có đặt lại được sau vài năm hay không.
Đọc thêm về thiết bị: toàn bộ máy tính công nghiệp Advantech cùng các hãng khác trên ipc247.com.



